vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh — Quyết định 04/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/02/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 01/02/2012 Hiệu lực 11/02/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, điều động, tiếp nhận, thuyên chuyển, biệt phái, luân chuyển, hưu trí, thôi việc đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Tỉnh uỷ quản lý sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Ban Cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh, gồm:

a) Chức danh Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý:

- Giám đốc, Phó Giám đốc các sở, ngành tỉnh và tương đương.

- Giám đốc, Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.

- Giám đốc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.

- Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vốn nhà nước.

- Giám đốc bệnh viện đa khoa hạng II.

b) Chức danh Ban Cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý:

- Chi cục Trưởng các Chi cục trực thuộc sở, ngành tỉnh.

- Giám đốc bệnh viện chuyên khoa hạng III; Phó Giám đốc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.

- Kiểm soát viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vốn nhà nước.

2. Hiệp thương việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, hưu trí, thôi việc đối với chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc các cơ quan thuộc ngành dọc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh sau khi có thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.

3. Thông qua nhân sự Ban Chấp hành của các Hội và trình cơ quan có thẩm quyền xem xét cho ý kiến bằng văn bản đối với chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.