Điều 1. Quy định biểu giá nước sinh hoạt nông thôn, không phân biệt thành phần kinh tế, đối tượng sử dụng nước là tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài cho từng mục đích sử dụng như sau:
| STT | Đối tượng sử dụng | Hệ số tính giá | Mức thu (đ/m3) |
| 1 | Sinh hoạt các hộ dân cư | 1 | 2.000 |
| 2 | Phục vụ mục đích công cộng | 1 | 2.000 |
| 3 | Cơ quan hành chính | 1,2 | 2.400 |
| 4 | Đơn vị sự nghiệp | 1,2 | 2.400 |
| 5 | Hoạt động sản xuất vật chất | 1,5 | 3.000 |
| 6 | Kinh doanh dịch vụ | 2,0 | 4.000 |
Giá bán nước sinh hoạt nông thôn trên là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng tại đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ của các đối tượng sử dụng nước, là cơ sở để các tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp nước sinh hoạt thanh toán với các đối tượng sử dụng.
Đối với hệ thống cung cấp nước sinh hoạt chưa lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước tiêu thụ thì áp dụng mức thu khoán theo mức tiêu thụ cho một người là 4m3/tháng.
Trường hợp doanh nghiệp tham gia kinh doanh nước sinh hoạt nông thôn, thì giá tiêu thụ nước sinh hoạt nông thôn do doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nước xây dựng phương án giá trình UBND tỉnh phê duyệt, phù hợp với khung giá quy định tại Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20/05/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt.