vanban.org

Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn như sau: — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2020 Thay thế: 04/2020/QĐ-UBND · 07/03/2020
Lạng Sơn Ban hành 24/09/2010 Hiệu lực 04/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 04/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn · 04/2010/QĐ-UBND
20/03/202004/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG:

Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân ở tất cả các xã, phường, thị trấn do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm; trường hợp đặc biệt, ở thời điểm cụ thể, nếu không bố trí kiêm nhiệm được thì ở đơn vị đó phải còn biên chế và được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Xã, thị trấn loại 1:  Được bố trí 22 người, đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 23 người:

a) Số lượng cán bộ: 11 người.

- Bí thư Đảng uỷ: 01 người;

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

b) Số lượng công chức: 11 người, đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 12 người ( thêm 01 công chức để đảm nhiệm công tác biên giới).

- Trưởng Công an: 01 người;

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;

- Tài chính - Kế toán: 01 người;

- Văn phòng - Thống kê: 02 người;

- Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp ( đô thị) và Môi trường: 02 người;

Đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 03 công chức Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp ( đô thị ) và Môi trường, thêm 01 công chức để đảm nhiệm công tác biên giới.

- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;

- Văn hóa - Xã hội: 02 người.

2. Xã, thị trấn loại 2:

2.1. Đối với xã, thị trấn loại 2 có 02 Phó Chủ tịch UBND ( theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ ): được bố trí 22 người.

a) Số lượng cán bộ: 11 người.

- Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

b) Số lượng công chức: 11 người.

- Trưởng Công an: 01 người;

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;

- Tài chính - Kế toán: 01 người;

- Văn phòng - Thống kê: 02 người; 

- Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Môi trường đối với xã: 02 người; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường đối với thị trấn: 02 người;

- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;

- Văn hóa - Xã hội: 02 người.

2.2. Đối với xã loại 2 có 01 Phó Chủ tịch UBND: được bố trí 21 người

a) Số lượng cán bộ: 10 người.

- Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

b) Số lượng công chức: 11 người,

- Trưởng Công an: 01 người;

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;

- Tài chính - Kế toán: 01 người;

- Văn phòng - Thống kê: 02 người; 

- Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Môi trường: 02 người;

- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;

- Văn hóa - Xã hội: 02 người.

3. Xã, thị trấn loại 3:

3.1. Đối với xã loại 3 ( có 01 Phó Chủ tịch UBND) : được bố trí 21 người.

a) Số lượng cán bộ: 10 người.

- Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

b) Số lượng công chức: 11 người.

- Trưởng Công an: 01 người;

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;

- Tài chính - Kế toán: 01 người;

- Văn phòng - Thống kê: 02 người;

- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường: 02 người;

- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;

- Văn hóa - Xã hội: 02 người;

3.2. Đối với thị trấn loại 3 (có 02 Phó Chủ tịch UBND): được bố trí 21 người

a) Số lượng cán bộ: 11 người.

- Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

b) Số lượng công chức: 10 người.

- Trưởng Công an: 01 người;

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;

- Tài chính - Kế toán: 01 người;

- Văn phòng - Thống kê: 02 người;

- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 02 người;

- Tư pháp - Hộ tịch: 01 người;

- Văn hóa - Xã hội: 02 người.

4. Đối với phường:

4.1. Phường loại 1, loại 2 có Hội Nông dân: Được bố trí 22 người.

a) Số lượng cán bộ: 11 người

- Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

b) Số lượng công chức: 11 người.

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;

- Tài chính - Kế toán: 01 người;

- Văn phòng - Thống kê: 02 người;

- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 03 người;

- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người; 

- Văn hóa - Xã hội: 02 người; 

4.2. Phường loại 1, loại 2 không có Hội Nông dân: Được bố trí 21 người.

a) Số lượng cán bộ: 10 người

- Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

b) Số lượng công chức: 11 người.

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;

- Tài chính - Kế toán: 01 người;

- Văn phòng - Thống kê: 02 người;

- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 03 người;

- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người; 

- Văn hóa - Xã hội: 02 người;