vanban.org

Điều 4. Điều kiện hoạt động của xe thô sơ — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025
Hưng Yên Ban hành 10/02/2010 Hiệu lực 20/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện hoạt động của xe thô sơ

1. Phương tiện

Xe thô sơ phải đảm bảo đúng kích thước, quy cách, kiểu mẫu, vật liệu, cấu tạo theo thiết kế như:

a) Có hệ thống hãm còn hiệu lực;

b) Có càng điều khiển đủ độ bền, bảo đảm điều khiển chính xác;

c) Có đèn hoặc thiết bị phát sáng báo hiệu khi lưu thông ban đêm;

d) Đối với xe ba gác quy định như sau:

- Kích thước: Chiều dài lớn nhất của thùng xe không vượt quá 1,8m tính từ bệ móc vào xe đến cuối thùng xe; chiều rộng lớn nhất của thùng xe không vượt quá 1,1m (chiều rộng lọt lòng không quá 0,8m); chiều cao thùng xe không vượt quá 0,4m tính từ sàn của thùng xe trở lên.

- Trọng tải: Trọng tải hàng hóa không vượt quá 300 ki lô gam.

2. Người điều khiển

a) Phải đảm bảo quy định tại Điều 63 Luật Giao thông đường bộ;

b) Khi sử dụng xe thô sơ để hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa chủ phương tiện phải có đơn đăng ký được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận (Mẫu phụ lục 1) và khi hoạt động người điều khiển phải đeo phù hiệu do UBND xã, phường, thị trấn cấp (Mẫu phụ lục 2). Thời hạn có giá trị của phù hiệu không quá 01 năm.