vanban.org

Điều 1. Ban hành lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau: — Quyết định 04/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/06/2015 Thay thế: 23/2015/QĐ-UBND · 01/06/2015
Quảng Ngãi Ban hành 07/01/2009 Hiệu lực 17/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 40/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 04/2009/QĐ-UBND
11/06/201523/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí

Người sử dụng lao động khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phải nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật lao động.

2. Cơ quan thu lệ phí

Cơ quan thu lệ phí là Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất khi được cơ quan có thẩm quyền uỷ quyền cấp giấy phép.

3. Mức thu lệ phí

a) Cấp giấy phép lao động: 400.000 đồng/1 giấy phép;

b) Cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/1 giấy phép;

c) Cấp gia hạn giấy phép: 200.000 đồng/1 giấy phép.

4. Tổ chức thu, nộp và quản lý, sử dụng lệ phí:

Cơ quan thu lệ phí được để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo các nội dung sau:

a) Chi mua (hoặc in) mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan, sổ sách, chi phí văn phòng phẩm, điện thoại, fax phục vụ công tác thu lệ phí và cấp giấy phép lao động;

b) Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp thu lệ phí;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí;

d) Chi công tác phí đi xác minh hồ sơ cấp giấy phép lao động;

e) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Toàn bộ số tiền lệ phí được để lại theo quy định trên phải được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán năm theo quy định; nếu không sử dụng hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Số tiền lệ phí thu được còn lại (50%) nộp vào ngân sách nhà nước theo Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.