Điều 3. Về mức hỗ trợ, nguồn kinh phí và phương thức thực hiện
1. Đối với chính sách hỗ trợ không hoàn lại:
a) Về mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ đào tạo nghề: Áp dụng mức hỗ trợ đào tạo nghề cho người nghèo theo chương trình xóa đói giảm nghèo thành phố, mức hỗ trợ được căn cứ theo giá học phí của cơ sở đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về đào tạo nghề, nhưng tối đa không quá 3.600.000 đồng/người/khóa đối với khóa đào tạo trung cấp và sơ cấp (kể cả đào tạo lái xe hoặc chuyển đổi hạng của bằng lái xe để chuyển đổi nghề).
- Hỗ trợ ban đầu: Mức hỗ trợ là 7.000.000 đồng/hộ nghèo có phương tiện xe. Đối với trường hợp hộ nghèo có nhu cầu vốn lớn hơn mức hỗ trợ ban đầu để tổ chức sản xuất-kinh doanh dịch vụ, sẽ được vay vốn bổ sung từ nguồn Quỹ Xóa đói giảm nghèo hoặc vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương và được hướng dẫn chính sách hỗ trợ bù lãi suất trong thời gian 3 năm.
- Hỗ trợ 100 xe môtô hai bánh để làm phương tiện sinh sống cho 100 hộ nghèo khó khăn có thu nhập thấp bình quân từ 5 triệu đồng/người/năm trở xuống (15 triệu đồng/xe Honda Wave a theo mẫu thiết kế do Công ty Honda Việt Nam sản xuất) (100 hộ nghèo này sẽ không nhận hỗ trợ ban đầu).
b) Nguồn kinh phí thực hiện:
- Nguồn ngân sách thành phố cấp cho việc hỗ trợ đào tạo nghề nhằm chuyển đổi nghề và hỗ trợ xe môtô hai bánh cho 100 hộ nghèo có thu nhập bình quân từ 5 triệu đồng/người/năm trở xuống.
- Ủy ban nhân dân quận - huyện được cân đối sử dụng nguồn ngân sách địa phương và tổ chức vận động từ các mạnh thường quân để thực hiện việc hỗ trợ ban đầu (7.000.000 đồng/hộ) cho số người nghèo (hộ nghèo) có sử dụng xe ba, bốn bánh làm phương tiện mưu sinh, nhằm giúp họ tổ chức sản xuất - kinh doanh dịch vụ ổn định cuộc sống thoát nghèo bền vững.
c) Phương thức thực hiện:
- Về đào tạo nghề: Việc tổ chức dạy nghề cho đối tượng quy định tại Điều 1 do các cơ sở dạy nghề thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức thực hiện (các trung tâm dạy nghề, các trường nghề, các doanh nghiệp có chức năng đào tạo nghề giải quyết việc làm).
- Về hỗ trợ ban đầu cho hộ nghèo: Do Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn lập danh sách hộ nghèo thuộc đối tượng thực hiện đề án trình Ủy ban nhân dân quận - huyện xét duyệt hỗ trợ.
- Về hỗ trợ 100 xe cho hộ nghèo có thu nhập dưới 5 triệu đồng/người/năm: Giao Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn lập danh sách hộ nghèo thuộc đối tượng thực hiện đề án đề nghị Ủy ban nhân dân quận - huyện có ý kiến trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và phê duyệt (thông qua Thường trực Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố tổng hợp và đề xuất).
2. Đối với chính sách cho vay vốn ưu đãi:
a) Đối với hộ nghèo có mã số (hộ khẩu KT1, KT2, KT3) được hỗ trợ vay vốn từ Quỹ xóa đói giảm nghèo (gọi tắt là Quỹ 140), mức vay tối đa không quá 50 (năm mươi) triệu đồng/hộ. Ngoài ra, hộ nghèo có thành viên đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được vay vốn từ chương trình xuất khẩu lao động của Ngân hàng Chính sách xã hội với mức vay tối đa không quá 30 (ba mươi) triệu đồng/hộ.
b) Nguồn vốn vay: Từ Quỹ xóa đói giảm nghèo và các chương trình vay quốc gia về việc làm, cho vay hộ nghèo và xuất khẩu lao động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
c) Mức hỗ trợ lãi vay:
- Đối với hộ nghèo vay vốn từ nguồn Quỹ xóa đói giảm nghèo, được ngân sách thành phố hỗ trợ lãi vay 4%/năm trên số dư nợ thực tế. Phần chênh lệch với lãi suất thực vay, hộ nghèo tự trả là 2%/năm; thời gian hỗ trợ lãi vay là 03 năm.
- Đối với hộ vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội (từ các chương trình quốc gia về việc làm, cho vay hộ nghèo và xuất khẩu lao động) được ngân sách thành phố hỗ trợ lãi vay với mức 5,8%/năm trên số dư nợ thực tế. Phần chênh lệch với lãi suất thực vay hộ tự trả là 2%/năm; thời gian hỗ trợ lãi vay là 03 năm.
d) Phương thức thực hiện cho vay:
- Đối với Quỹ 140: Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và việc làm phường - xã, thị trấn thực hiện các thủ tục giải ngân vốn vay trên cơ sở đơn vay vốn của hộ được thẩm định và phê duyệt.
- Đối với vốn vay thuộc các chương trình quỹ quốc gia về việc làm, cho vay hộ nghèo và xuất khẩu lao động: Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh thành phố thực hiện các thủ tục giải ngân vốn vay trên cơ sở dự án vay vốn của hộ được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.
đ) Thanh toán phần hỗ trợ lãi vay do Sở Tài chính trực tiếp cấp phát:
- Đối với hộ gia đình vay vốn Quỹ 140: Hàng quý, Ủy ban nhân dân quận - huyện tạm ứng ngân sách quận - huyện để chi trả phần hỗ trợ lãi vay cho Quỹ Xóa đói giảm nghèo của Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường - xã, thị trấn nơi cho hộ vay vốn. Việc chuyển trả phần hỗ trợ lãi vay do Sở Tài chính thành phố chuyển đến Ủy ban nhân dân quận - huyện theo kế hoạch 6 tháng/lần và thực hiện quyết toán theo quy định.
- Đối với hộ gia đình vay vốn chương trình quốc gia về việc làm, cho vay hộ nghèo, xuất khẩu lao động thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội: Sở Tài chính trực tiếp cấp phát cho Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh thành phố theo kế hoạch 6 tháng/lần và thực hiện quyết toán theo quy định.