vanban.org

Điều 13. Quy định tỷ lệ danh hiệu thi đua, khen thưởng đối với cá nhân, tập thể (Các tiêu chuẩn, điều kiện công nhận danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể các đơn vị căn cứ Điều 6 của Quyết định số 169/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hồ Chí Minh) — Quyết định 04/2007/QĐ-UBND-TĐKT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/05/2010 Thay thế: 49/2010/QĐ-UBND-TĐKT · 29/04/2010
UBND Quận 12 Ban hành 10/04/2007 Hiệu lực 17/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định 49/2010/QĐ-UBND-TĐKT ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn quận 12 do Ủy ban nhân dân quận 12 ban hành · 49/2010/QĐ-UBND-TĐKT
Quyết định 04/2007/QĐ-UBND-TĐKT Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn quận 12 do Uỷ ban nhân dân Quận 12 ban hành · 04/2007/QĐ-UBND-TĐKT
06/05/201049/2010/QĐ-UBND-TĐKTThay thế Đang xem 17/04/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2007/QĐ-UBND-TĐKT › Chương 4 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quy định tỷ lệ danh hiệu thi đua, khen thưởng đối với cá nhân, tập thể (Các tiêu chuẩn, điều kiện công nhận danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể các đơn vị căn cứ Điều 6 của Quyết định số 169/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hồ Chí Minh)

1. Các đơn vị được quận công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến được đề nghị tỷ lệ khen thưởng như sau:

a) Khối phường:

a.1) Về tập thể: Chỉ đề nghị khen thưởng khu phố không quá 30% trên tổng số khu phố và 10% tổ dân phố.

a.2) Về cá nhân: Cán bộ từ khu phố đến phường (tính cả cán bộ chuyên trách và công chức, cán bộ không chuyên trách) được đề nghị cá nhân Lao động tiên tiến không quá 30 người.

b) Khối chính quyền: Được đề nghị cá nhân Lao động tiên tiến không quá 70% trên tổng số định biên của đơn vị quản lý (tính cả thủ trưởng đơn vị).

c) Khối Đảng - đoàn thể: Được đề nghị cá nhân Lao động tiên tiến không quá 70% trên tổng số định biên của đơn vị quản lý (tính cả thủ trưởng đơn vị).

2. Các đơn vị không đạt danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến: (Không xét danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở)

a) Khối phường:

a.1) Về tập thể: Xét danh hiệu thi đua cho tập thể khu phố, tổ dân phố không quá 10%.

a.2) Về cá nhân: Cán bộ từ khu phố đến phường (tính cả cán bộ chuyên trách và công chức, cán bộ không chuyên trách) được đề nghị cá nhân Lao động tiên tiến không quá 10 người. 

b) Khối chính quyền: Được đề nghị cá nhân Lao động tiên tiến không quá 30% trên tổng số định biên của đơn vị quản lý (tính cả thủ trưởng đơn vị).

c) Khối Đảng, đoàn thể: Được đề nghị cá nhân Lao động tiên tiến không quá 30% trên tổng số định biên của đơn vị quản lý (tính cả thủ trưởng đơn vị).

3. Tỷ lệ xét danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở: Trong số cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, đơn vị xét chọn đề xuất danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở với tỉ lệ 20% trong tổng số cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến của đơn vị.