Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng phí đấu giá đất như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá đất.
2. Mức thu
a) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1 điều 3 của quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg, mức thu theo giá khởi điểm của quyền sử dụng đất, như sau:
- Từ 200.000.000 đồng trở xuống mức thu 100.000 đồng/hồ sơ.
- Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng mức thu 200.000 đồng/hồ sơ.
- Trên 500.000.000 đồng mức thu 250.000 đồng/hồ sơ.
b) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, điều 3 của quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg, mức thu theo diện tích đất, như sau:
+ Từ 0,5 ha trở xuống mức thu 500.000đồng/hồ sơ.
+ Từ trên 0,5 ha đến 2 ha mức thu 1.500.000đồng/hồ sơ.
+ Từ trên 2 ha đến 5 ha mức thu 2.000.000đồng/hồ sơ.
+ Từ trên 5 ha mức thu 2.500.000đồng/hồ sơ.
3. Cơ quan tổ chức thu phí
Đơn vị; Hội đồng bán đấu giá tài sản tổ chức thực hiện việc đấu giá đất theo quy định của pháp luật thu phí khi tổ chức đấu giá đất.
4. Chứng từ thu phí
Sử dụng chứng từ thu do cơ quan Thuế phát hành.
5. Quản lý và sử dụng
- Đơn vị; Hội đồng bán đấu giá đất thu phí đấu giá đất theo Quyết định 216/2006/QĐ-TTg thì trích 90% nguồn phí thu được để phục vụ cho công tác tổ chức đấu giá đất, bao gồm:
+ Chi niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá, chi phí trưng bày, cho xem tài sản, chi phí bàn giao tài sản.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến thu phí.
- Số còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước.