Điều 1. Ban hành quy định về danh mục các loài cây mục đích, áp dụng tiêu chí về trữ lượng hoặc mật độ để quyết định cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt (chủ yếu áp dụng cho đối tượng rừng sản xuất).
1. Danh mục các loại cây mục đích: bao gồm 41 loài cây gỗ nhóm I; 27 loài cây gỗ nhóm II; 26 loài cây gỗ nhóm III; 31 loài cây gỗ nhóm IV và 07 loài cây gỗ nhóm V (Có bảng danh mục các loài cây mục đích kèm theo Quyết định này).
2. Về tiêu chí rừng nghèo kiệt và các loại rừng nghèo kiệt được phép cải tạo; biện pháp, trình tự, thủ tục cải tạo rừng thực hiện hướng dẫn tại số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Trong trường hợp cần phải lựa chọn giữa áp dụng tiêu chí về trữ lượng hoặc áp dụng tiêu chí về mật độ cây gỗ tái sinh mục đích để quyết định lâm phần đạt tiêu chí rừng nghèo kiệt cần cải tạo hay để lại không cải tạo, thì áp dụng tiêu chí về mật độ cây gỗ tái sinh mục đích để quyết định.