vanban.org

Điều 5. Tài sản cầm cố cho khoản thấu chi và cho vay qua đêm — Quyết định 04/2007/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2017 Thay thế: 29/2016/TT-NHNN · 12/10/2016
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/01/2007 Hiệu lực 16/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 04/2007/QĐ-NHNN Về việc thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng · 04/2007/QĐ-NHNN
25/03/201729/2016/TT-NHNNThay thế Đang xem 16/02/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 1085/2002/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng. · 1085/2002/QĐ-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2007/QĐ-NHNN › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tài sản cầm cố cho khoản thấu chi và cho vay qua đêm

1. Tài sản cầm cố cho khoản thấu chi và cho vay qua đêm của các ngân hàng bao gồm:

a) Tín phiếu Kho bạc Nhà nước;

b) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;

c) Trái phiếu Kho bạc Nhà nước;

d) Trái phiếu công trình Trung ương;

đ) Công trái xây dựng Tổ quốc;

e) Trái phiếu Chính phủ do Quỹ Hỗ trợ phát triển phát hành trước khi Quỹ Hỗ trợ phát triển được tổ chức lại thành Ngân hàng Phát triển Việt Nam, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành và trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán gốc, lãi khi đến hạn.

g) Trái phiếu chính quyền địa phương do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành;

h) Các giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ, áp dụng cho các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Sở Giao dịch - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cụ thể việc nhận cầm cố giấy tờ có giá cho khoản thấu chi và cho vay qua đêm của các ngân hàng là các loại giấy tờ có giá phát hành dưới hình thức ghi sổ và hình thức chứng chỉ, phù hợp với điều kiện giao dịch thanh toán điện tử liên ngân hàng trong từng thời kỳ.

2. Điều kiện chấp nhận đối với tài sản cầm cố:

Giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp nhận làm tài sản cầm cố khi có đủ các điều kiện sau:

a) Các ngân hàng là người thụ hưởng (đối với giấy tờ có giá ghi danh) hoặc là người nắm giữ hợp pháp (đối với giấy tờ có giá vô danh);

b) Thời hạn thanh toán còn lại tối thiểu của các giấy tờ có giá cầm cố là 10 ngày đối với các giấy tờ có giá quy định tại điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều này; là 30 ngày đối với các giấy tờ có giá quy định tại điểm e, g Khoản 1 Điều này;

c) Được giao dịch, thanh toán với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành;

d) Trường hợp giấy tờ có giá cầm cố được phát hành dưới hình thức ghi sổ phải có cam kết bằng văn bản của tổ chức có trách nhiệm thanh toán về việc sẽ thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi các ngân hàng không trả được nợ.

3. Giá trị của giấy tờ có giá cầm cố tại thời điểm định giá được xác định bằng hình thức chiết khấu. Sở Giao dịch - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cụ thể việc xác định giá trị giấy tờ có giá cầm cố theo các công thức phù hợp với phương thức phát hành của các loại giấy tờ có giá cầm cố và phù hợp với điều kiện thực tế của thị trường tiền tệ.

4. Trường hợp giá trị của giấy tờ có giá cầm cố tại Sở Giao dịch - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thấp hơn mức thấu chi thực tế, thì các ngân hàng phải bổ sung giấy tờ có giá ngắn hạn cầm cố để đảm bảo giá trị giấy tờ có giá cầm cố tối thiểu bằng 105% mức thấu chi thực tế.