vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra hàng hải — Quyết định 04/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2006 Thay thế: 70/2005/QĐ-BGTVT · 16/12/2005
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 04/01/2005 Hiệu lực 27/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 70/2005/QĐ-BGTVT Quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra hàng hải · 70/2005/QĐ-BGTVT
Quyết định số 04/2005/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam · 04/2005/QĐ-BGTVT
01/01/200670/2005/QĐ-BGTVTThay thế Đang xem 27/01/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2005/QĐ-BGTVT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra hàng hải

1. Tham gia xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về hàng hải; chủ trì hoặc tham gia xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Thanh tra hàng hải theo phân công của Cục trưởng.

2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Cục trưởng.

3. Thanh tra đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc thực hiện pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập về:

a) Tiêu chuẩn kỹ thuật đối cảng biển, luồng hàng hải, khu vực neo đậu tầu và hệ thống báo hiệu, thông tin hàng hải; tiêu chuẩn kỹ thuật của tầu biển theo phân cấp;

b) Trách nhiệm quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng cảng biển, luồng hàng hải, khu vực neo đậu tầu và hệ thống báo hiệu, thông tin hàng hải; trách nhiệm phòng ngừa và bảo vệ ô nhiễm môi trường biển;

c) Trách nhiệm giám sát, kiểm tra đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải tại khu vực hàng hải và vùng nước cảng biển; kiểm tra, cấp phép cho tầu, thuyền ra, vào và hoạt động tại cảng biển;

d) Tiêu chuẩn, quy trình kiểm định của cơ sở kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật tầu biển;

đ) Đăng ký tầu biển và thuyền viên;

e) Điều kiện, tiêu chuẩn đối với thuyền viên;

g) Đào tạo, huấn luyện, sát hạch, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn cho thuyền viên;

h) Hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải trong lĩnh vực hàng hải.

4. Phát hiện, lập biên bản, có biện pháp ngăn chặn, quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

5. Kiến nghị hoặc trình cơ quan có thẩm quyền kiến nghị để hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý chuyên ngành hàng hải; kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quy định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra.

6. Giúp Cục trưởng tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.

7. Phối hợp với Thanh tra Cục khác thuộc Bộ Giao thông vận tải, thanh tra các Bộ, ngành, chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan trong quá trình thanh tra, kiểm tra về các lĩnh vực liên quan đến hàng hải; với cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

8. Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam.

9. Quản lý tài sản, kinh phí hoạt động của Thanh tra hàng hải theo quy định.

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ giao.