Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Hành động về Bảo tồn và Phát triển bền vững các vùng đất ngập nước giai đoạn 2004 - 2010 với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước ở Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và đa dạng sinh học.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2006
Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trong việc bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước.
Lồng ghép vấn đề bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước trong các văn bản quy phạm pháp luật đang soạn thảo hoặc sửa đổi, bổ sung, đặc biệt là Luật Bảo vệ môi trường, Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Khoáng sản, Luật Tài nguyên nước và Luật Đa dạng sinh học.
Xây dựng các chính sách khuyến khích người dân địa phương tham gia bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước.
Xây dựng và áp dụng các hướng dẫn về bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước tại các vùng đất ngập nước đặc thù.
Xây dựng cơ sở dữ liệu về các vùng đất ngập nước quan trọng.
Xây dựng các mô hình sử dụng khôn khéo và phát triển bền vững tại các vùng đất ngập nước đặc thù cho các hệ sinh thái.
Xây dựng và triển khai các chương trình nâng cao nhận thức về đất ngậ̣p nước.
c) Mục tiêu cụ thể đến năm 2010
Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật và hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất ngập nước.
Quy hoạch các vùng đất ngập nước cho mục đích bảo tồn và phát triển kinh tế - xã hội.
Khoanh vùng bảo vệ các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, quốc gia. Nâng cao diện tích các khu bảo tồn đất ngập nước, đặc biệt chú trọng tới bảo tồn các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế và quốc gia, phục hồi các vùng đất ngập nước quan trọng đã bị suy thoái.
Thử nghiệm và nhân rộng các mô hình sử dụng khôn khéo và phát triển bền vững đất ngập nước tại các vùng đất ngập nước đặc thù cho các hệ sinh thái.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về đất ngập nước trên toàn quốc.
Xã hội hoá hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước.
2. Các chương trình hành động giai đoạn 2004-2010
Chương trình 1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, thể chế về quản lý đất ngập nước
Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn và cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong quản lý, bảo tồn và sử dụng đất ngập nước.
Tăng cường năng lực của hệ thống quản lý nhà nước về đất ngập nước từ trung ương đến cơ sở để thực hiện được chức năng, nhiệm vụ theo phân cấp.
Xây dựng và ban hành hệ thống chính sách, pháp luật về bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước, lồng ghép kế hoạch phát triển bền vững và bảo tồn đất ngập nước vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cuả nhà nước, ngành và địa phương.
Lồng ghép vấn đề bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quá trình xây dựng, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước.
Cụ thể hóa và triển khai hiệu quả các chiến lược, kế hoạch và chính sách của nhà nước, các quy định của pháp luật liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước phù hợp với điều kiện và đặc thù của địa phương.
Ban hành và thực hiện có hiệu quả quy chế bảo tồn và phục hồi các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, quốc gia. Xây dựng và thực thi kế hoạch, các giải pháp phục hồi và bảo tồn phù hợp với tầm quan trọng và mức độ bị đe dọa của các vùng đất ngập nước khác nhau.
Chương trình 2. Kiểm kê, xây dựng cơ sở dữ liệu và lập quy hoạch về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước
Kiểm kê và cập nhật định kỳ hiện trạng đất ngập nước (diện tích, phạm vi phân bố, số lượng, loại hình, giá trị, chức năng,.v.v. .) và lập bản đồ đất ngập nước để làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng, bảo tồn và quản lý đất ngập nước theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
Điều tra các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, đa dạng sinh học tại các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng; xác định và lập danh sách các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế và quốc gia, các vùng đất ngập nước bị đe dọa ở các mức khác nhau; lập danh mục các loài, các quần thể sinh vật quý hiếm sinh sống trong các vùng đất ngập nước để có kế hoạch bảo tồn.
Xây dựng và trình Chính phủ ban hành danh mục các khu bảo tồn đất ngập nước cần được bảo vệ.
Nghiên cứu và lựa chọn 25 vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đề nghị được công nhận là khu Ramsar.
Xây dựng và cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu về các vùng đất ngập nước làm căn cứ cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngập nước cho các mục đích bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước.
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững từng vùng đất ngập nước, bao gồm: xác định phương hướng, mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững; xác định phạm vi và diện tích vùng đất ngập nước; xác định nội dung bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước; xác định các biện pháp chính về bảo tồn và phát triển bền vững vùng đất ngập nước; dự báo, cảnh báo về môi trường và các biện pháp phòng tránh, giảm nhẹ tác động xấu đến môi trường.
Đánh giá tác động môi trường của các chương trình, dự án phát triển kinh tế- xã hội trên các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế và quốc gia.
Chương trình 3. Xây dựng và triển khai nhân rộng các mô hình sử dụng khôn khéo đất ngập nước
Xây dựng các mô hình sử dụng khôn khéo đất ngập nước trên nguyên tắc hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội đồng thời bảo đảm tính ổn định và cân bằng của hệ sinh thái, bảo vệ được tính đa dạng sinh học.
Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến và nhân rộng mô hình sử dụng khôn khéo đất ngập nước. Lồng ghép mô hình sử dụng khôn khéo đất ngập nước với quản lý tổng hợp đới bờ, quản lý lưu vực, bảo tồn đa dạng sinh học và các chương trình khác.
Chương trình 4. Bảo tồn các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế và quốc gia và phục hồi các vùng đất ngập nước quan trọng đã bị suy thoái
Xác định mức độ bị đe dọa của các vùng đất ngập nước, những lợi ích mà việc phục hồi, bảo tồn các vùng đất ngập nước mang lại làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch, biện pháp bảo tồn và phục hồi đất ngập nước.
Đẩy mạnh bảo tồn các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế và quốc gia, đặc biệt là các hệ sinh thái đất ngập nước đặc thù theo phương pháp tiếp cận hệ sinh thái.
Triển khai phục hồi và cải tạo đất ngập nước ở các vùng trọng điển và đặc thù về sinh thái và đa dạng sinh học. Đa dạng hóa các hình thức bảo tồn, phục hồi các vùng đất ngập nước mang lại nhiều lợi ích nhất về kinh tế - xã hội, môi trường và sinh thái.
Xây dựng và áp dụng các phương pháp đánh giá mức độ tổn thương của đất ngập nước do các tác động từ bên ngoài và các phương pháp phục hồi, bảo tồn đất ngập nước hiệu quả cao.
Chương trình 5. Nâng cao năng lực của các cơ quan nghiên cứu khoa học theo các định hướng ưu tiên đáp ứng yêu cầu của quản lý bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước
Xây dựng, thực hiện qui hoạch mạng lưới và kế hoạch phát triển cơ quan nghiên cứu khoa học về đất ngập nước.
Hiện đại hóa cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trạm quan trắc, nghiên cứu về đất ngập nước.
Lồng ghép hoạt động theo dõi biến động các vùng đất ngập nước trong hệ thống giám sát tài nguyên và môi trường (bằng công nghệ viễn thám)
Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học đồng bộ, có trình độ cao, đủ khả năng giải quyết các vấn đề liên quan tới phát triển bền vững, sử dụng khôn khéo và bảo tồn đất ngập nước.
Đa dạng hoá và bảo đảm tài chính cho công tác nghiên cứu khoa học, điều tra tổng hợp về đất ngập nước, có chính sách khuyến khích sáng tạo khoa học trong lĩnh vực phát triển bền vững, sử dụng khôn khéo và bảo tồn đất ngập nước.
Chương trình 6. Nâng cao nhận thức về bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước
Xây dựng các chương trình nâng cao nhận thức toàn diện về quản lý bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước.
Đa dạng hóa hình thức, biện pháp nâng cao nhận thức toàn diện về đất ngập nước phù hợp với từng đối tượng khác nhau.
Xây dựng mạng lưới tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức về đất ngập nước với sự tham gia của các tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, đoàn thể và cá nhân.
Tạo mọi điều kiện thuận lợi để chia sẻ thông tin và chuyển giao các phương pháp quản lý bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước đến tổ chức và cá nhân liên quan.
Xây dựng và hoàn thiện mạng lưới thực hiện nâng cao nhận thức về đất ngập nước bao gồm các trung tâm giáo dục môi trường, bảo tàng, vườn quốc gia, khu bảo tồn, điểm du lịch sinh thái, trung tâm thông tin, các cơ quan thông tin đại chúng và các cơ quan liên quan khác.
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về đất ngập nước.
Chương trình 7. Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế phục vụ phát triển bền vững đất ngập nước
Nghiên cứu và đề xuất cơ chế, chính sách nhằm đa dạng hoá các nguồn đầu tư cho bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước.
Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án hợp tác đa phương và song phương để đa dạng hoá đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ, đào tạo và trao đổi cán bộ phục vụ cho quản lý bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước.
Thể chế hóa các cam kết quốc tế có liên quan đến đất ngập nước phù hợp với luật pháp và điều kiện thực tế ở Việt Nam.
Xây dựng năng lực cho cơ quan đầu mối thực hiện công ước Ramsar và huy động các nguồn lực để thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế có liên quan đến đất ngập nước mà Việt Nam tham gia.
3. Các dự án ưu tiên
Việc lựa chọn các dự án ưu tiên căn cứ vào quy mô tác động, khả năng áp dụng rộng rãi của dự án trên phạm vi toàn quốc. Trong giai đoạn 2004-2010, chín (9) dự án tại Phụ lục của Quyết định này được ưu tiên để thực hiện nhằm triển khai các hành động của Kế hoạch.
4. Phân kỳ thực hiện
Kế hoạch được thực hiện trong hai giai đoạn: giai đoạn một từ 2004 đến 2006, giai đoạn hai từ 2007 đến 2010. Mỗi chương trình được giám sát và đánh giá theo các mục tiêu đề ra. Lần đánh giá toàn diện đầu tiên việc thực hiện Kế hoạch sẽ được tiến hành vào năm 2006 và lần đánh giá toàn diện lần thứ hai vào năm 2010 kết hợp với việc chuẩn bị Kế hoạch bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước cho thập kỷ tiếp theo.