vanban.org

Điều 5. Mức thu phí: — Quyết định 04/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/01/2003 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 13/01/2003 Hiệu lực 13/01/2003 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức thu phí:

1. Phí sử dụng lề đường, hè phố:

- Sử dụng hè phố để vật liệu xây dựng nhà ở

và các công trình khác trong đô thị : 10.000đ/m2/tháng

- Đào đường phố, hè phố để lắp đặt hệ thống

cấp, thoát nước, đường cáp điện… : 50.000đ/lần cấp phép

2. Mức thu phí tại các bến xe nội thành, nội thị:

- Xe ô tô từ 8 chỗ ngồi trở xuống : 3.000đ/chuyến

- Xe ô tô từ 9 đến 12 chỗ ngồi : 4.000đ/chuyến

- Xe ô tô từ 13 đến 16 chỗ ngồi : 5.000đ/chuyến

- Xe ô tô trên16 chỗ ngồi trở lên : 6.000đ/chuyến

3. Mức thu phí tại các bến đò qua biển:

3.1: Cầu đò tại các bến đò thuộc TP Nha Trang:

- Khách du lịch ( kể cả người nước ngoài ) : 2.000đ/lượt/người.

- Nhân dân cư trú tại địa bàn có cầu đò, thường

xuyên phải đi qua cầu đò để phục vụ cho cuộc

sống sinh hoạt hoạt hàng ngày. : 500đ/lượt/người.

3.2: Đối với các huyện và thị xã Cam Ranh:

- Khách du lịch ( kể cả người nước ngoài ) : 2.000đ/lượt/người.

- Nhân dân cư trú tại địa bàn có cầu đò, thường

xuyên phải đi qua cầu đò để phục vụ cho cuộc

sống sinh hoạt hoạt hàng ngày. : 300đ/lượt/người.

4. Mức thu phí bến cảng cá:

4.1: Tàu, thuyền đánh cá cập cầu cảng: (lượt ra vào cảng tính cho thời gian không quá 24 giờ )

- Thuyền chèo tay và các cấu trúc nổi

khác có chuyển tải hải sản, hàng hoá : 3.000 đ/lượt

- Thuyền máy có công suất dưới 10Cv : 5.000 đ/lượt

- Tàu có công suất từ 10 đến dưới 30Cv : 7.000 đ/lượt

- Tàu có công suất từ 30 đến dưới 45Cv : 10.000 đ/lượt

- Tàu có công suất từ 45 đến dưới 200Cv : 15.000 đ/lượt

- Tàu có công suất từ 200 Cv trở lên : 30.000 đ/lượt

4.2: Tàu, thuyền các loại neo đậu trong vùng nước bến cảng: ( một lần neo đậu tính cho thời gian không quá 24 giờ )

- Tàu có công suất từ 10 đến dưới 45Cv : 10.000 đ/lượt

- Tàu có công suất từ 45 đến dưới 200Cv : 20.000 đ/lượt

- Tàu có công suất từ 200 Cv trở lên : 30.000 đ/lượt

4.3: Tàu, thuyền không phải tàu đánh cá cập cầu cảng:

- Tàu có trọng tải dưới 15 tấn :15.000đ/lượt ra vào cảng

- Tàu có trọng tải từ 15 đến 50 tấn :20.000đ/lượt ra vào cảng

- Tàu có trọng tải trên 50 tấn :30.000đ/lượt ra vào cảng

4.4: Phương tiện vận tải qua cầu cảng và ra vào bến cảng:

- Xe máy 2 bánh, xe xích lô : 1.000 đ/lượt ra vào cảng

- Xe ba gác đạp, xe ba gác máy : 2.000 đ/lượt ra vào cảng

- Xe có trọng tải nhỏ hơn 1 tấn : 3.000 đ/lượt ra vào cảng

- Xe có trọng tải từ 1 đến dưới 2,5 tấn :10.000 đ/lượt ra vào cảng

- Xe có trọng tải từ 2,5 đến dưới 5 tấn :15.000 đ/lượt ra vào cảng

- Xe có trọng tải từ 5 đến dưới10 tấn :20.000 đ/lượt ra vào cảng

- Xe có trọng tải từ 10 tấn trở lên :25.000 đ/lượt ra vào cảng

4.5: Hàng hóa qua cảng :

- Cá tạp xô, cua ghẹ : 10.000 đ/tấn

- Cá xô, cá chọn thương phẩm : 15.000 đ/tấn

- Hải sản xuất khẩu các loại : 25.000 đ/tấn

- Cá ngừ đại dương, Tôm hùm sống :200.000 đ/tấn

- Hàng hoá khác : 6.000 đ/tấn

- Bốc xếp hàng hải sản các loại : 55.000 đ/tấn

- Xăng - dầu - nhớt : 30 đ/lít

- Nước đá loại 50kg/cây :200 đ/cây