vanban.org

Điều 4. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ — Quyết định 030/2025/QĐ-UBND

Đắk Lắk Ban hành 19/11/2025 Hiệu lực 01/12/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 030/2025/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 030/2025/QĐ-UBND
24/04/202633/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 01/12/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 030/2025/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu

a) Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.

b) Đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng với kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn như sau:

Thời gian đã sử dụng Nhà biệt thự (%) Nhà cấp I (%) Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%)
- Dưới 5 năm 97 98 97 95 85
- Từ 5 đến 10 năm 93 95 93 85 65
- Trên 10 năm đến 20 năm 80 85 80 70 35
- Trên 20 năm đến 50 năm 60 80 60 35 30
- Trên 50 năm đến 100 năm 50 55 50 30 20
- Trên 100 năm 30 35 30 20 0

3. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tính thời gian theo năm mua nhà hoặc nhận nhà, thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.