vanban.org

Điều 3. Tuyến đường và thời gian vận chuyển — Quyết định 03/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 13/01/2026 Hiệu lực 23/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tuyến đường và thời gian vận chuyển

1. Tuyến đường vận chuyển

Gồm đường đô thị (đường nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thị) và đường ngoài đô thị (đường nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính nội thị).

2. Thời gian vận chuyển

a) Đối với chất thải rắn sinh hoạt

Đối với đường đô thị: Thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ 0 giờ đến 24 giờ (trừ giờ cao điểm từ 6 giờ đến 8 giờ và 16 giờ 30 đến 19 giờ).

Đối với đường ngoài khu vực đô thị: Không giới hạn thời gian vận chuyển.

b) Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý

Đối với đường đô thị: Thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý được thực hiện từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.

Đối với đường ngoài đô thị: Thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý được thực hiện từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.

c) Đối với chất thải nguy hại

Đối với đường đô thị: Thời gian vận chuyển chất thải nguy hại được thực hiện từ 22 giờ ngày hôm trước đến 04 giờ ngày hôm sau. Khi vận chuyển phải được lưu chứa và vận chuyển bằng thiết bị, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải lắp thiết bị định vị, phương tiện chuyên dụng phù hợp đến cơ sở xử lý chất thải.

Đối với đường ngoài đô thị: Không giới hạn thời gian vận chuyển nhưng chất thải nguy hại khi vận chuyển phải được lưu chứa và vận chuyển bằng thiết bị, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải lắp thiết bị định vị, phương tiện chuyên dụng phù hợp đến cơ sở xử lý chất thải.