Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh
1. Thanh tra tỉnh có các tổ chức sau:
a) Văn phòng;
b) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khối địa phương 1 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 1);
c) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khối địa phương 2 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 2);
d) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khối địa phương 3 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 3);
đ) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khối kinh tế (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 4);
e) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khối văn hóa, xã hội (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 5);
g) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khối nội chính, ngoại vụ (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 6).
h) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 7).
i) Phòng Giám sát, thẩm định; theo dõi, đôn đốc và xử lý sau thanh tra (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 8).
Văn phòng và các Phòng Nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh phải đảm bảo phù hợp với các điều kiện, tiêu chí về nhiệm vụ, số lượng biên chế công chức tối thiểu/phòng. Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số lượng lãnh đạo cấp phó phòng thuộc Thanh tra tỉnh có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch để bố trí, sắp xếp; đảm bảo chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng lãnh đạo cấp phó phòng thực hiện đúng quy định.
2. Chánh Thanh tra tỉnh căn cứ vào Quy định này và các văn bản của pháp luật có liên quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các Phòng Nghiệp vụ đảm bảo bao quát các nhiệm vụ trên các lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực để làm căn cứ hoạt động.