Điều 16. Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ
1. Mức chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất bằng mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong cùng thời kỳ.
2. Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ được tính trong chi phí khác thuộc tổng mức đầu tư của dự án, dự toán của nhiệm vụ.
3. Chi phí quản lý vốn ứng được xác định như sau:
Chi phí quản lý vốn ứng = ∑(Số dư nợ vốn ứng thực tế x Số ngày duy trì số dư nợ vốn ứng thực tế x Mức chi phí quản lý vốn ứng) / 365
Trong đó:
a) Số dư vốn ứng thực tế được xác định tại thời điểm cuối mỗi ngày trong thời hạn tính chi phí quản lý vốn ứng;
Thời hạn tính chi phí quản lý vốn ứng theo tháng, được tính từ ngày rút vốn đối với kỳ tính khoản chi phí quản lý vốn ứng đầu tiên hoặc ngày đầu tiên của tháng đối với các kỳ tính khoản chi phí quản lý vốn ứng tiếp theo đến hết ngày cuối cùng của tháng tính khoản chi phí quản lý vốn ứng hoặc ngày liền kề trước ngày hoàn trả vốn ứng đối với kỳ tính khoản chi phí quản lý vốn ứng cuối cùng;
b) Số ngày duy trì số dư nợ vốn ứng thực tế (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật) là số ngày mà số dư nợ vốn ứng thực tế cuối mỗi ngày không thay đổi trong thời hạn tính chi phí quản lý vốn ứng quy định tại điểm a khoản này;
c) Mức chi phí quản lý vốn ứng thực hiện theo khoản 1 Điều này. Trường hợp cấp có thẩm quyền có quy định điều chỉnh mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thì áp dụng theo mức lãi suất mới kể từ thời điểm mức lãi suất đó có hiệu lực thi hành.
4. Chi phí quản lý vốn ứng được chi trả trước hoặc trong cùng thời gian hoàn trả vốn ứng và được quy định cụ thể trong hợp đồng ứng vốn.