vanban.org

Điều 2. Giá bán lẻ nước sạch do Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang cung cấp — Quyết định 03/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/02/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 16/01/2025 Hiệu lực 01/02/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Quy định giá bán lẻ nước sạch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang cung cấp · 03/2025/QĐ-UBND
01/02/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang cung cấp · 12/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá bán lẻ nước sạch do Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang cung cấp

1. Giá bán lẻ nước sạch cho từng nhóm khách hàng như sau:

STT Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt Mức tiêu thụ (m³ /hộ/tháng) Giá bán lẻ (đồng/m³)
1. Thành phố Phú Quốc
Nhóm 1 Hộ dân cư Từ 01m³ đến 10m³ đầu tiên 6.510
Từ trên 10m³ đến 20m³ 8.085
Từ trên 20m³ đến 30m³ 9.660
Trên 30m³ 11.340
Nhóm 2 Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; trường học; bệnh viên; cơ sở khám chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) Theo thực tế sử dụng 8.925
Nhóm 3 Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất Theo thực tế sử dụng 11.340
Nhóm 4 Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ Theo thực tế sử dụng 16.170
2. Thành phố Rạch Giá, Hà Tiên và huyện Kiên Lương
Nhóm 1 Hộ dân cư Từ 01m³ đến 10m³ đầu tiên 5.985
Từ trên 10m³ đến 20m³ 7.560
Từ trên 20m³ đến 30m³ 9.030
Trên 30m³ 10.500
Nhóm 2 Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; trường học; bệnh viên; cơ sở khám chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) Theo thực tế sử dụng 8.295
Nhóm 3 Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất Theo thực tế sử dụng 10.185
Nhóm 4 Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ Theo thực tế sử dụng 15.120
3. Các huyện còn lại
Nhóm 1 Hộ dân cư Từ 01m³ đến 10m³ đầu tiên 5.145
Từ trên 10m³ đến 20m³ 6.510
Từ trên 20m³ đến 30m³ 7.770
Trên 30m³ 9.030
Nhóm 2 Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; trường học; bệnh viên; cơ sở khám chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) Theo thực tế sử dụng 7.140
Nhóm 3 Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất Theo thực tế sử dụng 9.030
Nhóm 4 Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ Theo thực tế sử dụng 12.285

2. Giá bán lẻ nước sạch được quy định tại Điều này chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (5%), chi phí bảo trì, chi phí đấu nối bao gồm đồng hồ nước và chi phí đường ống có khoảng cách tối đa 05 mét tính từ điểm đấu nối đến đồng hồ nước của khách hàng.

3. Giá nước đối với một số trường hợp đặc thù được áp dụng như sau:

a) Đối với hộ dân cư tiêu thụ nước sạch chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ hoặc đối với khu vực nông thôn, các hộ dân cư dùng chung bể nước tại các điểm tập trung (nhưng không qua trung gian quản lý, phân phối nước) thì áp dụng mức thu khoán theo mức tiêu thụ cho một người là 4 m3/tháng, đối với những địa phương không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư sử dụng là 16 m3/tháng theo giá bán lẻ cho hộ dân cư ở mức tiêu thụ từ trên 10 - 20 m3/đồng hồ/tháng.

b) Trường hợp chủ nhà là bên mua nước sạch của đơn vị cấp nước để cung cấp cho các khách hàng là học sinh, sinh viên và người lao động thuê nhà để ở thì cứ 04 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú) được tính là một hộ sử dụng nước, số người lẻ ít hơn 04 người được tính là một hộ làm cơ sở áp giá nước theo giá hộ dân cư theo bậc thang cho các khách hàng sử dụng nước.

c) Trường hợp đơn vị cấp nước cấp nước từ cùng một nguồn cho khách hàng nhưng được sử dụng cho nhiều mục đích thì giá nước sạch cung cấp cho mục đích ngoài sinh hoạt (không dùng cho vệ sinh, ăn, uống của con người) áp theo giá nước sạch khách hàng đó sử dụng cho mục đích sinh hoạt.