vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Quyết định 03/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/12/2025 Thay thế: 42/2025/QĐ-UBND · 09/12/2025
Hậu Giang Ban hành 03/01/2025 Hiệu lực 03/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số '42/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 42/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 03/2025/QĐ-UBND
22/12/202542/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 03/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí hộ tịch và quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 19/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2025/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa, trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.

b) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.