vanban.org

Điều 5. Chế độ làm việc — Quyết định 03/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2026 Thay thế: 35/2026/QĐ-UBND · 30/06/2026
Đồng Nai Ban hành 01/07/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đồng Nai · 35/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 003/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 03/2025/QĐ-UBND
30/06/202635/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai · 22/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d khoản 2 Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nan ban hành kèm theo Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 40/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ làm việc

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm việc theo chế độ Thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ. Căn cứ vào quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở quyết định ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin, báo cáo của các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, đồng thời chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy chế đó.

2. Chuẩn bị các nội dung để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các công việc về chuyên ngành văn hóa, thể thao, du lịch, báo chí và xuất bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản quy phạm pháp luật do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu; chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển, chương trình, kế hoạch công tác sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đồng thời chịu trách nhiệm về hiệu quả thực hiện các chương trình, đề án của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về các vấn đề thuộc lĩnh vực, công tác chuyên môn, nghiệp vụ và các nhiệm vụ được ủy quyền.

5. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về tổ chức, hoạt động của cơ quan; xin ý kiến những vấn đề vượt quá thẩm quyền và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu.

6. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm về những công việc do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp quản lý.

7. Phân công Phó Giám đốc Sở giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở. Khi ủy nhiệm cho Phó Giám đốc Sở làm việc và giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của mình thì Giám đốc Sở phải chịu trách nhiệm về những quyết định của Phó Giám đốc Sở được phân công hoặc ủy quyền giải quyết.