vanban.org

Điều 5. Quy trình rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng — Quyết định 03/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 05/09/2025 Hiệu lực 15/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 · 03/2025/QĐ-UBND
15/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 · 46/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng

1. Tại thôn

a) Công chức làm công tác dân tộc xã (hoặc Công chức được giao nhiệm vụ) phối hợp với Trưởng thôn tổ chức họp để phổ biến nội dung chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo quy định tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021; Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 và Thông tư số 05/2025/TT-UBDT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; lập danh sách hộ nghèo thuộc đối tượng được hỗ trợ (quy định tại Điều 4, Điều 6, Điều 8 và Điều 10 Thông tư số 05/2025/TT-UBDT) có nhu cầu hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán trong thôn (viết tắt là danh sách đối tượng thụ hưởng Dự án 1).

b) Trên cơ sở danh sách đối tượng thụ hưởng Dự án 1, tổ chức bình xét, đề xuất danh sách đối tượng được hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 4 Quy định này (theo mẫu tại Phụ lục II, III, IV, V ban hành kèm theo Quyết định này) gửi về Ủy ban nhân dân xã để xem xét, rà soát. Cuộc họp bao gồm đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác dân tộc xã (hoặc Công chức được giao nhiệm vụ), Trưởng thôn (chủ trì cuộc họp), Bí thư Chi bộ thôn, Ban Công tác Mặt trận thôn và đại diện của các hộ nghèo thuộc đối tượng thụ hưởng Dự án 1 trong thôn; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã giám sát.

c) Hộ được đưa vào danh sách đối tượng đề xuất hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán phải được trên 50% số người tham dự cuộc họp đồng ý (theo hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín).

2. Tại xã

a) Trên cơ sở danh sách đối tượng đề xuất hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán của từng thôn, Ủy ban nhân dân xã rà soát, tổng hợp, lập danh sách đối tượng đối với từng nội dung đề xuất hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán trên địa bàn xã; thực hiện niêm yết công khai danh sách này tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở

Ủy ban nhân dân xã hoặc thông báo qua Đài truyền thanh xã trong thời gian tối thiểu 07 ngày.

b) Hết thời hạn niêm yết công khai, Công chức làm công tác dân tộc xã (hoặc Công chức được giao nhiệm vụ) rà soát, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân xã danh sách đối tượng thuộc diện được hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán trên địa bàn xã.

3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được báo cáo của Công chức được giao nhiệm vụ; Ủy ban nhân dân xã giao phòng chuyên môn chủ trì, phối hợp với các phòng liên quan rà soát, tổng hợp, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt danh sách đối tượng thuộc diện được hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán trên địa bàn xã và mức hỗ trợ cho từng hộ dân (trường hợp phải điều chỉnh lại danh sách thì phải phê duyệt lại), gửi Quyết định phê duyệt về Sở Dân tộc và Tôn giáo để theo dõi việc thực hiện và làm cơ sở phân bổ kế hoạch vốn năm sau.

4. Thời gian thực hiện và hoàn thành việc rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng

a) Đối với thôn: Thời điểm rà soát, lập danh sách đối tượng cùng với thời điểm rà soát hộ nghèo hằng năm; hoàn thành trước ngày 31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch.

b) Đối với cấp xã: Thời gian hoàn thành việc rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng trước ngày 20 tháng 11 của năm trước năm kế hoạch.

5. Việc rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-UBDT; đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ từ cơ sở (tuân thủ quy chế dân chủ ở cơ sở), đúng đối tượng, đúng địa bàn, đúng định mức và không chồng chéo.

6. Trường hợp phát sinh khiếu nại, tố cáo trong quá trình rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng thì việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật hiện hành có liên quan.