Điều 7. Đi nước ngoài về việc riêng
Hồ sơ gồm:
1. Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản về việc cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đi nước ngoài về việc riêng. Văn bản đề nghị phải đảm bảo đúng thể thức theo quy định và nội dung cần nêu rõ:
a) Họ và tên; chức vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, đơn vị công tác, là đảng viên hay không là đảng viên; chức danh và nhiệm kỳ công tác đối với cán bộ do bầu cử; chức danh đối với nhân sự làm trong doanh nghiệp Nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước;
b) Mục đích đi nước ngoài, thời gian ở nước ngoài, nước đến, nguồn kinh phí cho chuyến đi và nêu rõ việc đi nước ngoài là về việc riêng, số lần đã đi nước ngoài trong năm;
c) Cam kết của cơ quan, tổ chức, đơn vị về việc cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 5 Quy định này;
d) Thông tin liên hệ của cán bộ đầu mối xử lý hồ sơ xin phép đi nước ngoài.
2. Văn bản chấp thuận của cơ quan Đảng có thẩm quyền (đối với đảng viên).
a) Đối với nhân sự thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: Văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy về việc đi nước ngoài thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
b) Đối với nhân sự không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: Văn bản chấp thuận của cơ quan Đảng theo phân cấp quản lý cán bộ.
3. Chương trình hoặc lịch trình chuyến đi, thư mời (nếu có). Nếu văn bản bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt được tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chứng thực chữ ký người dịch hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đi nước ngoài xác nhận nội dung bản dịch.
4. Đối với nhân sự thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Thường trực Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội, ngoài văn bản nêu tại khoản 1 Điều này, hồ sơ còn bao gồm: Văn bản thông báo ý kiến chấp thuận của Thường trực Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội về việc đi nước ngoài.