vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (viết tắt là Quy định) ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QÐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: — Quyết định 03/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/01/2024 Sửa đổi, bổ sung: 76/2025/QĐ-UBND · 24/09/2025
Lạng Sơn Ban hành 11/01/2024 Hiệu lực 25/01/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QÐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn · 03/2024/QĐ-UBND
06/10/202576/2025/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 25/01/2024Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (viết tắt là Quy định) ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QÐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Chủ sở hữu công trình thoát nước

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) là chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý, trừ các hệ thống thoát nước được quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới;

c) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) là chủ sở hữu hệ thống thoát nước quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này tại các khu dân cư nông thôn tập trung trên địa bàn do mình quản lý.

3. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp là chủ sở hữu hệ thống thoát nước thuộc khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định.

4. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư đến khi bàn giao theo quy định.”

2. Sửa đổi khoản 4 Điều 9 như sau:

“4. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, tổ chức cá nhân tham gia đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành, phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mở rộng hình thức nhà nước và nhân dân cùng làm; khuyến khích, vinh danh các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp. Đổi mới, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, rà soát ban hành cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút đầu tư (từ nguồn vốn xã hội hóa, đầu tư theo phương thức đối tác công tư); tranh thủ tối đa các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (NGO), vốn ODA, vốn vay ưu đãi và các nguồn vốn hợp pháp khác.”

3. Sửa đổi Điều 16 như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trực tiếp quản lý hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý là chủ sở hữu.

2. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp quản lý hệ thống thoát nước thuộc khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp do mình làm chủ sở hữu đến khi bàn giao theo quy định.

3. Các tổ chức, cá nhân quản lý công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư hoặc đến khi bàn giao theo quy định.”

4. Bãi bỏ khoản 10 Điều 17.

5. Bổ sung cụm từ “Cụm công nghiệp” vào sau cụm từ “Khu công nghiệp” tại các điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều 6; khoản 1 Điều 8; khoản 2 Điều 9; khoản 3 Điều 14; điểm e, h khoản 1, điểm b, c khoản 2, điểm b, c khoản 3, điểm c, đ khoản 4, điểm a, c khoản 5 Điều 17.