vanban.org

Điều 6. Nội dung quản lý chính — Quyết định 03/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 01/02/2024 Hiệu lực 15/02/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung quản lý chính

1. Điều tra, đánh giá, lập kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên

a) Các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi Khu DTSQ Cát Bà phải được điều tra, đánh giá về thành phần loài, nguồn gen, hệ sinh thái, trữ lượng, khả năng tái sinh, giá trị kinh tế theo kế hoạch năm hoặc định kỳ để làm căn cứ lập kế hoạch bảo tồn và phát triển bền vững ở từng vùng chức năng: Vùng Lõi, Vùng Đệm và Vùng Chuyển tiếp theo quy định của pháp luật.

b) Kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải gắn với sự cân bằng của các hệ sinh thái Khu DTSQ Cát Bà.

2. Nguyên tắc bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học trong phạm vi Khu DTSQ Cát Bà.

a) Việc bảo vệ đa dạng sinh học phải được thực hiện trên cơ sở bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cộng đồng dân cư địa phương và các đối tượng có liên quan.

b) Thành lập các ngân hàng gen, cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học để bảo vệ và phát triển các nguồn gen bản địa quý hiếm. Giới hạn việc du nhập các giống loài không phải là bản địa nếu chưa được nghiên cứu và đánh giá một cách khoa học.

c) Xây dựng kế hoạch bảo vệ các loài động, thực vật quý, hiếm, đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng; Áp dụng các biện pháp ngăn chặn việc săn bắt, khai thác kinh doanh, sử dụng các loài này đồng thời thực hiện các chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ theo chế độ đặc biệt phù hợp với từng loài.

3. Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo

Khuyến khích việc sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo được khai thác từ gió, mặt trời, địa nhiệt, nước, sinh khối trong phạm vi Khu DTSQ Cát Bà.

4. Bảo vệ môi trường

a) Việc quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển sản xuất và đời sống của nhân dân phải gắn với việc bảo vệ môi trường, có hệ thống thu gom tập trung các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại.

b) Phải có khu vực lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phân loại tại nguồn, chất thải rắn cồng kềnh và các trang thiết bị thu gom, vận chuyển; có khả năng lưu giữ chất thải nguy hại sau khi chất thải rắn sinh hoạt được phân loại theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.

c) Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân gây ô nhiễm môi trường nước dưới đất có trách nhiệm thực hiện các biện pháp quản lý, xử lý nước thải, chất thải rắn và biện pháp bảo vệ môi trường khác nhằm ngăn chặn việc phát tán chất ô nhiễm vào môi trường nước dưới đất theo quy định về quản lý, xử lý nước thải, chất thải rắn và quy định của pháp luật có liên quan.

d) Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi Khu DTSQ Cát Bà đều phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.

5. Bảo vệ cảnh quan đối với các công trình xây dựng

Các công trình xây dựng trong phạm vi Khu DTSQ Cát Bà phải bảo đảm các điều kiện như sau:

a) Trong Vùng Lõi: không cho phép xây dựng các công trình, trừ những công trình phục vụ cho mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học và được cấp có thẩm quyền cho phép.

b) Trong Vùng Đệm: chỉ chấp nhận các công trình xây dựng có kết cấu và vật liệu thân thiện với môi trường; xây dựng hài hòa với cảnh quan tự nhiên, không làm vỡ cân bằng sinh thái và được các cấp có thẩm quyền cho phép.

c) Trong Vùng Chuyển tiếp: các công trình xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng và quy hoạch của Khu DTSQ Cát Bà, các khu vực bảo vệ di tích quốc gia đặc biệt quần đảo Cát Bà, xây dựng các công trình có tính thẩm mỹ cao, có mục đích bảo vệ và phát huy các giá trị của di tích, phù hợp cảnh quan thiên nhiên, giá trị đa dạng sinh học, hệ sinh thái, địa chất, địa mạo và được các cấp có thẩm quyền cho phép.

6. Hoạt động nghiên cứu khoa học

a) Trên cơ sở các quy định hiện hành về nghiên cứu khoa học trong Khu DTSQ Cát Bà, Ban quản lý có trách nhiệm lập kế hoạch nghiên cứu khoa học hằng năm, trình UBND thành phố và các bên có liên quan phê duyệt thực hiện.

b) Việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, thu thập mẫu vật, nguồn gen, vận chuyển, lưu giữ, công bố mẫu vật, nguồn gen của các tổ chức, cá nhân các nhà khoa học trong và ngoài nước phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành, quy chế quản lý và sự hướng dẫn, giám sát của Ban quản lý Khu DTSQ, Vườn Quốc gia Cát Bà

7. Phát triển kinh tế - xã hội đối với cộng đồng dân cư

a) Dân cư sống trong Khu Dự trữ sinh quyển phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật Lâm nghiệp, phải tuân theo các quy định trong bản Quy chế này, những quy định của Vườn Quốc gia Cát Bà và Ban quản lý Khu DTSQ Cát Bà.

b) Tổ chức các hoạt động du lịch trong Khu Dự trữ sinh quyển: Việc tổ chức các hoạt động du lịch, tham quan tại các phân khu Khu DTSQ Cát Bà cần phải phối hợp với chính quyền địa phương, Vườn Quốc gia Cát Bà, Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao và các tổ chức có liên quan để thực hiện những quy định.