Điều 4. Ngành đào tạo của từng chức danh công chức xã
1. Công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã: Chuyên ngành quân sự cơ sở (bắt buộc) và ngành Luật (nếu có).
2. Công chức Văn phòng - Thống kê: Các nhóm ngành nội vụ, hành chính, luật, chính trị - hành chính, văn thư - lưu trữ, hành chính văn phòng, quản trị văn phòng, quản trị nguồn nhân lực, khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ thông tin, thống kê, kinh tế.
3. Công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường: Các nhóm ngành địa chính, xây dựng, quản lý đất đai, quản lý đô thị, kiến trúc, môi trường, nông nghiệp, lâm nghiệp, phát triển nông thôn.
4. Công chức Tài chính - Kế toán: Các nhóm ngành tài chính, kế toán.
5. Công chức Tư pháp - Hộ tịch: Nhóm ngành luật và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.
6. Công chức Văn hóa - Xã hội: Các nhóm ngành văn hóa, xã hội, luật, hành chính, xã hội học, đông phương học, Việt Nam học, công tác xã hội, khoa học xã hội và nhân văn, văn hóa nghệ thuật, quản lý văn hóa - thông tin, lao động - thương binh và xã hội, thể dục, thể thao, sư phạm và du lịch.
Ngành đào tạo phù hợp với các chức danh công chức xã được xác định dựa trên văn bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bằng.