Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chủ quản chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện:
a) Kiểm tra, thanh tra tình hình quản lý, sử dụng vốn thực hiện cơ chế quay vòng; hướng dẫn các đơn vị, địa phương giải quyết khó khăn, vướng mắc liên quan đến cơ chế quay vòng, luân chuyển vốn trong quá trình lập, phê duyệt và thực hiện dự án.
b) Tổng hợp báo cáo theo định kỳ 06 tháng, hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện cơ chế quay vòng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng.
c) Phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan chủ quản Chương trình mục tiêu quốc gia giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện Quyết định này, phản ánh kịp thời với cơ quan có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Các cơ quan chủ quản Chương trình cấp tỉnh:
a) Phối hợp thực hiện kiểm tra, thanh tra tình hình quản lý, sử dụng phần vốn thực hiện cơ chế quay vòng; giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện cơ chế quay vòng.
b) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện cơ chế quay vòng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên; phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình quay vòng vốn hỗ trợ theo yêu cầu.
3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan chủ quản chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quay vòng, luân chuyển vốn; hướng dẫn thủ tục cấp phát, thanh quyết toán nguồn vốn quay vòng theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất trên địa bàn huyện, trong đó bao gồm các nội dung về cơ chế quay vòng như: Tỷ lệ, hình thức, thời gian quay vòng, thu hồi vốn quay vòng, thời điểm thu hồi vốn, giao trách nhiệm quản lý, thu, nộp vốn quay vòng; đồng thời xem xét, phân bổ nguồn vốn quay vòng để hỗ trợ thực hiện dự án mới theo quy định.
b) Tổ chức thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn quay vòng định kỳ 6 tháng và hằng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan chủ quản Chương trình để tổng hợp, báo cáo.
c) Kiểm tra, đôn đốc chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện có hiệu quả cơ chế quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng; chỉ đạo tổ chức thu hồi toàn bộ vốn quay vòng nộp ngân sách nhà nước khi kết thúc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ cộng đồng dân cư lập, trình thẩm định phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án, phương án sản xuất và cơ chế quay vòng vốn, thu hồi vốn của các dự án, phương án trên địa bàn quản lý.
b) Định kỳ 6 tháng và hằng năm tổng hợp báo cáo đơn vị quản lý cấp huyện về tình hình triển khai thực hiện cơ chế quay vòng các dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng, kết quả sử dụng quỹ quay vòng trên địa bàn.
6. Đối với cộng đồng dân cư được tham gia dự án phát triển sản xuất
Tổ chức họp cử đại diện cộng đồng làm nhiệm vụ quản lý quỹ quay vòng, thực hiện quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng theo đúng quy định. Báo cáo kết quả thực hiện dự án, kết quả sử dụng quỹ quay vòng, luân chuyển theo định kỳ 6 tháng, hằng năm và khi kết thúc dự án, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện./