vanban.org

Điều 11. Xét, công nhận sáng kiến — Quyết định 03/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2024/QĐ-UBND · 17/10/2024
Phú Thọ Ban hành 03/02/2023 Hiệu lực 15/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 03/2023/QĐ-UBND
01/11/202426/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/02/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 24/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xét, công nhận sáng kiến

1. Hình thức xét, công nhận sáng kiến áp dụng một trong hai hình thức sau đây:

a) Người đứng đầu cơ sở tự đánh giá, quyết định công nhận sáng kiến đối với trường hợp người đứng đầu cơ sở có đủ căn cứ, đủ năng lực tự đánh giá và phải chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, công nhận của mình.

b) Người đứng đầu cơ sở thành lập Hội đồng sáng kiến để đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến làm căn cứ cho người đứng đầu cơ sở xem xét, quyết định việc công nhận sáng kiến.

2. Nội dung, tiêu chí đánh giá xét, công nhận sáng kiến thực hiện theo Mẫu phiếu tại Phụ lục 1.

3. Thời hạn, trình tự, thủ tục xét, công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 13/2012/NĐ-CP và Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.

4. Trường hợp sáng kiến được tạo ra do nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật và người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến thì sáng kiến đó phải được đánh giá thông qua Hội đồng sáng kiến.