vanban.org

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một nội dung tại Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La, cụ thể như sau: — Quyết định 03/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2024/QĐ-UBND · 27/12/2024
Sơn La Ban hành 27/01/2022 Hiệu lực 15/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một nội dung tại Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh Sơn La · 03/2022/QĐ-UBND
01/01/202562/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/02/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một nội dung tại Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Điểm a Khoản 21 Điều 5 Chương II:

“a) Hỗ trợ phòng trưng bày, quảng bá các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh cho các tổ chức, đơn vị thực hiện hoạt động dịch vụ Khuyến công tại: Siêu thị, nhà hàng, khách sạn, điểm dừng nghỉ trên quốc lộ và các địa điểm gắn với các khu du lịch, khu dân cư, trung tâm hành chính trên địa bàn tỉnh; Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày, thuê địa điểm; Mức hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng/phòng trưng bày. Thời gian trưng bày không dưới 12 tháng”.

2. Sửa đổi Khoản 1, 2, 3 Điều 7 Chương III:

“1. Đối với đơn vị thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng: thực hiện theo quy định tại: Điều 12 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Khoản 5,7 Điều 34 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ;   Mục 1, Mục 2, Chương II Nghị định số  32/2019/NĐ-CP  ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ”.

“2) Đối với đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ: Theo dõi, hạch toán riêng phần kinh phí được nhận đặt hàng, giao nhiệm vụ; Phần còn lại được sử dụng tự chủ theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập”.

“3) Những nội dung khác về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh Khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo các quy định tại Nghị định số  32/2019/NĐ-CP  ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác có liên quan”.