vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ và số lượng cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng — Quyết định 03/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2023/QĐ-UBND · 31/07/2023
Kiên Giang Ban hành 31/03/2022 Hiệu lực 12/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ và số lượng cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 03/2022/QĐ-UBND
11/08/202314/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/04/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2022/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ và số lượng cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng

1.  Mức hỗ trợ

Chi hỗ trợ cho cán bộ là thành viên Tổ công tác cai nghiện ma túy được phân công theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng theo kế hoạch của Tổ công tác với mức 350.000 đồng/người/tháng.

        2. Số lượng cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng được bố trí như sau:

a) Xã, phường, thị trấn có từ 01 đến 03 người cai nghiện bố trí 01 cán bộ.

b) Xã, phường, thị trấn có từ 04 đến 06 người cai nghiện bố trí 02 cán bộ.

c) Xã, phường, thị trấn có từ 07 đến 10 người cai nghiện bố trí 04 cán bộ.

d) Xã, phường, thị trấn có từ 11 đến 15 người cai nghiện bố trí 06 cán bộ.

đ) Xã, phường, thị trấn có từ 16 đến 19 người cai nghiện bố trí 07 cán bộ.

e) Xã, phường, thị trấn có từ 20 người cai nghiện trở lên, cứ có thêm 03 người cai nghiện tại gia đình và cộng đồng thì được thêm 01 cán bộ quản lý.