vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng — Quyết định 03/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2022/QĐ-UBND · 04/11/2022
Đồng Tháp Ban hành 10/03/2022 Hiệu lực 22/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 03/2022/QĐ-UBND
04/11/202220/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/03/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

1. Ủy ban nhân dân Tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Tỉnh (trừ công trình xây dựng quy định tại khoản 2, 3 Điều này), cụ thể như sau:

a) Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II;

b) Công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng; công trình xây dựng bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên;

c) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên; công trình thuộc dự án vốn khác thực hiện ngoài các khu công nghiệp, khu kinh tế nếu có yêu cầu phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng là Sở Xây dựng và các công trình khác do Ủy ban nhân dân Tỉnh yêu cầu khi cần thiết.

2. Ủy ban nhân dân Tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế Tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với tất cả các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế được giao quản lý (trong phạm vi ranh đất được giao quản lý), trừ nhà ở riêng lẻ, công trình cấp đặc biệt, công trình tôn giáo, công trình tín ngưỡng, công trình phụ trợ thuộc cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.

3. Ủy ban nhân dân các Huyện, Thành phố tổ chức cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn do mình quản lý (trừ công trình xây dựng quy định tại khoản 1, 2 Điều này), cụ thể như sau:

a) Công trình xây dựng cấp III, cấp IV;

b) Công trình xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20m2 trở lên; công trình biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt lớn hơn 20m2 kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn; công trình phụ trợ thuộc cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

c) Nhà ở riêng lẻ.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp. Trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng làm thay đổi quy mô cấp công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo cấp công trình sau điều chỉnh theo đơn đề nghị của chủ đầu tư.

5. Trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án mà dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình cấp cao nhất có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại thuộc dự án.

6. Cấp công trình để xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng. Trường hợp dự án có nhiều công trình với cấp khác nhau, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ các công trình thuộc dự án được xác định theo thẩm quyền cấp phép xây dựng đối với công trình có cấp cao nhất.