vanban.org

Điều 11. Chế độ báo cáo — Quyết định 03/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/03/2026 Thay thế: 09/2026/QĐ-UBND · 04/03/2026
Cao Bằng Ban hành 13/01/2022 Hiệu lực 25/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 09/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 03/2022/QĐ-UBND
14/03/202609/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 21/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chế độ báo cáo

  1. Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật định kỳ hàng năm
  1. Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện tổng hợp, xây dựng báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi địa phương, lĩnh vực được phân công quản lý gửi về Sở Tư pháp trước ngày 05 tháng 12 của kỳ báo cáo.
  2. Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh đế báo cáo Bộ Tư pháp trước ngày 10 tháng 12 của kỳ báo cáo.
  3. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hàng năm tính từ ngày 01 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 11 của kỳ báo cáo.
  4. Nội dung báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư Thông tư so 04/2021/TT-BTP.
  1. Báo cáo tình hình xử lý kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật
  1. Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện có trách nhiệm phối họp với Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo tình hình xử lý các kiến nghị về việc sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.
  2. Nội dung báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư Thông tư số 04/2021/TT-BTP.
  1. Báo cáo đột xuất, báo cáo theo chuyên đề tình hình thi hành pháp luật
  1. Khi có yêu cầu của Bộ Tư pháp hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; Phòng Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các phòng, đơn vị chuyên môn tham mưu giúp UBND cùng cấp xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật theo chuyên đề hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
  2. Nội dung báo cáo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.