vanban.org

Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh — Quyết định 03/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2025/QĐ-UBND · 31/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 09/2021/QĐ-UBND · 18/05/2021
Tây Ninh Ban hành 18/01/2021 Hiệu lực 28/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 38/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 03/2021/QĐ-UBND
31/07/202516/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/05/202109/2021/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 28/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 38/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh

1. Giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ban, ngành, các cơ quan có liên quan của Trung ương, các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.

2. Phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương, xây dựng chính quyền, tài nguyên, môi trường....; phối hợp với Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc khảo sát, giám sát các nội dung liên quan để đánh giá thực thi các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của Nhân dân, vận động Nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

UBND và các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tạo điều kiện để Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh thực hiện giám sát, phản biện xã hội theo quy định và giải quyết và trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.

4. Phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.