Điều 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Thực hiện các trách nhiệm quản lý nhà nước về thủy lợi trên địa bàn theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật Thủy lợi và các văn bản pháp luật có liên quan khác.
2. Đánh giá, xác định giá trị tài sản các công trình thủy lợi địa phương đang quản lý thuộc diện bàn giao theo hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy định hiện hành để thực hiện chuyển giao công trình đúng quy định theo phân cấp.
3. Chủ trì, chỉ đạo việc giao, nhận các công trình thủy lợi trên địa bàn cho các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi.
4. Chỉ đạo thành lập, củng cố, kiện toàn, sắp xếp và đổi mới quy mô hoạt động của các tổ chức thủy lợi cơ sở, liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn đảm bảo đủ điều kiện, năng lực quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn và các tổ chức thủy lợi cơ sở xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành.
6. Tổ chức lập hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn, trừ các công trình do Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình đang quản lý, vận hành khai thác theo quy định tại Nghị định 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ.
7. Thực hiện chế độ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.