Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác
1. Đối với đập dâng: Tùy theo cấp đập được xác định theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04-05:2012/BNNPTNT và Quy định tại Phụ lục II phân cấp công trình Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng về phía thượng, hạ lưu và phía vai đập trở ra được quy định như sau:
a) Đập cấp II tối thiểu là 100m về phía thượng, hạ lưu và 50m về phía vai đập; Riêng đối với đập Đô Lương (nằm chắn ngang sông Lam) tối thiểu 300m về thượng, hạ lưu và 100m về phía vai đập.
b) Đập cấp III tối thiểu là 50m về phía thượng, hạ lưu và 30m về phía vai đập;
c) Đập cấp IV tối thiểu là 20m về phía thượng, hạ lưu và 10m về phía vai đập.
2. Đối với tràn xả lũ (bao gồm cả tràn tự do và tràn có cửa van điều tiết), phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép ngoài cùng của tràn trở ra mỗi bên tối thiểu là 20m.
3. Đối với Trạm bơm phạm vi vùng phụ cận của trạm bơm được tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của hàng rào bảo vệ (đối với trạm bơm đã có hàng rào bảo vệ) hoặc tính từ ranh giới phạm vi được giao đất khi xây dựng (đối với trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ).
4. Đối với kênh có chân mái ngoài bờ kênh:
a) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02m3/s phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài trở ra là 01m đối với kênh đất và kênh kiên cố có đất đắp phía ngoài.
b) Kênh kiên cố có lưu lượng nhỏ hơn 02m3/s không có đắp đất phía ngoài, phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc ngoài cùng của kênh trở ra là 02m.
5. Đối với kênh không có chân mái ngoài bờ kênh:
a) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02m3/s, phạm vi vùng phụ cận được tính từ giao tuyến giữa mái trong với mặt đất tự nhiên trở ra là 02m.
b) Kênh có lưu lượng từ 02m3/s đến 10m3/s, phạm vi vùng phụ cận được tính từ giao tuyến giữa mái trong với mặt đất tự nhiên trở ra đối với khu đô thị là từ 02m đến 03m, ngoài khu đô thị là 05m.
c) Kênh có lưu lượng từ 10m3/s đến 20m3/s, phạm vi vùng phụ cận được tính từ giao tuyến giữa mái trong với mặt đất tự nhiên trở ra đối với khu đô thị là từ 03m đến 05m, ngoài khu đô thị có dân cư là 10m, ngoài khu đô thị không có dân cư là 20m.
d) Kênh có lưu lượng lớn hơn 20m3/s, phạm vi vùng phụ cận được tính từ giao tuyến giữa mái trong với mặt đất tự nhiên trở ra đối với khu đô thị là 05m, ngoài khu đô thị có dân cư là 15m, ngoài khu đô thị không có dân cư là 30m.
6. Đối với kênh là đường ống dẫn nước, phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép biên ngoài cùng của đường ống ra mỗi bên và áp dụng dọc theo chiều dài tuyến ống, cụ thể như sau:
a) 02m đối với đường ống dẫn lưu lượng dưới 03 m³/s hoặc có đường kính trong đến dưới 1.500mm.
b) 03m đối với đường ống dẫn lưu lượng từ 03m³/s trở lên hoặc có đường kính trong từ 1.500mm trở lên.
7. Đối với những đoạn kênh, tuyến kênh có bờ bao thủy lợi kết hợp làm đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận được thực hiện theo quy định chung về hành lang bảo vệ công trình giao thông nhưng không được nhỏ hơn vùng phụ cận của công trình theo quy mô kênh tương ứng.
8. Đối với tuyến kênh đi dưới đường dây tải điện hoặc đi song song với đường dây tải điện, phạm vi vùng phụ cận ngoài việc đảm bảo theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này, hành lang bảo vệ an toàn tuân theo tiêu chuẩn đường dây tải điện theo quy định hiện hành.
9. Đối với các công trình trên kênh
a) Cống tiêu và cống tưới phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng trở ra các bên tối thiểu từ 0,5m đến 01m;
b) Xi phông, cầu máng, tuy nel phạm vi vùng phụ cận được tính từ điểm xây dựng hoặc gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra mỗi bên: 03m đối với lưu lượng dưới 05m³/s hoặc có chiều rộng đáy đến dưới 05m; 05m đối với lưu lượng từ 05m³/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy từ 05m trở lên; và áp dụng dọc theo chiều dài tuyến công trình.
10. Đối với kè bảo vệ bờ sông, bờ biển đoạn không có đê, phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc ngoài cùng trở ra mỗi phía 15 m. Riêng đoạn kè bảo vệ bờ sông, bờ biển trong khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch và dịch vụ, thương mại được tính từ phần xây đúc ngoài cùng trở ra mỗi phía 05 m.
11. Đối với công trình thủy lợi khác đã thay đổi tiêu chuẩn, quy mô, hoặc đã được gia cố với tiêu chuẩn cao hơn thì phạm vi vùng phụ cận được phép điều chỉnh theo thẩm quyền cho phù hợp với thực tế nhưng phải đảm bảo an toàn công trình thủy lợi và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Các công trình vi phạm nằm trong điều chỉnh phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác được thực hiện theo Điều 48 Luật Thủy lợi năm 2017.