vanban.org

Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị — Quyết định 03/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2026 Thay thế: 21/2026/QĐ-UBND · 27/02/2026
Long An Ban hành 19/01/2021 Hiệu lực 01/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND về việc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng; diện tích công trình sự nghiệp khác quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh · 21/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ hoạt động đặc thù của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An · 03/2021/QĐ-UBND
15/03/202621/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2021/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cụ thể như sau:

S TT Loại diện tích chuyên dùng Đơn vị cấp tỉnh Đơn vị cấp huyện Đơn vị cấp xã
Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa
1 Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính 48 m2 80 m2 48 m2 70 m2 48 m2 60 m2
2 Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân 18 m2 50 m2 18 m2 40 m2 18 m2 30 m2
3 Quản trị hệ thống công nghệ thông tin 30 m2 160 m2 30 m2 100 m2 30 m2 80 m2
4 Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên, có trang bị bàn viết, không kể sân khấu) 1,8 m2/chỗ ngồi 2,0 m2/chỗ ngồi 1,8 m2/chỗ ngồi 2,0 m2/chỗ ngồi 1,8 m2/chỗ ngồi 2,0 m2/chỗ ngồi
5 Kho chuyên ngành Tối đa 250 m2 Tối đa 250 m2 Tối đa 150 m2
6 Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù 20 m2 50 m2 20 m2 40 m2 20 m2 30 m2

2. Trường hợp cần thiết phải bố trí diện tích chuyên dùng phục vụ hoạt động đặc thù vượt quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo bằng văn bản đến cơ quản lý cấp trên (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện) để có ý kiến và gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.