Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cụ thể như sau:
| S TT | Loại diện tích chuyên dùng | Đơn vị cấp tỉnh | Đơn vị cấp huyện | Đơn vị cấp xã | |||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | ||
| 1 | Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính | 48 m2 | 80 m2 | 48 m2 | 70 m2 | 48 m2 | 60 m2 |
| 2 | Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân | 18 m2 | 50 m2 | 18 m2 | 40 m2 | 18 m2 | 30 m2 |
| 3 | Quản trị hệ thống công nghệ thông tin | 30 m2 | 160 m2 | 30 m2 | 100 m2 | 30 m2 | 80 m2 |
| 4 | Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên, có trang bị bàn viết, không kể sân khấu) | 1,8 m2/chỗ ngồi | 2,0 m2/chỗ ngồi | 1,8 m2/chỗ ngồi | 2,0 m2/chỗ ngồi | 1,8 m2/chỗ ngồi | 2,0 m2/chỗ ngồi |
| 5 | Kho chuyên ngành | Tối đa 250 m2 | Tối đa 250 m2 | Tối đa 150 m2 | |||
| 6 | Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù | 20 m2 | 50 m2 | 20 m2 | 40 m2 | 20 m2 | 30 m2 |
2. Trường hợp cần thiết phải bố trí diện tích chuyên dùng phục vụ hoạt động đặc thù vượt quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo bằng văn bản đến cơ quản lý cấp trên (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện) để có ý kiến và gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.