vanban.org

Điều 15. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công tỉnh Lai Châu — Quyết định 03/2021/QĐ-UBND

Lai Châu Ban hành 05/02/2021 Hiệu lực 01/03/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Lai Châu · 03/2021/QĐ-UBND
01/10/202565/2025/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/03/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Lai Châu · 30/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công tỉnh Lai Châu

  1. Lập và phân bổ dự toán
  1. Hàng năm, căn cứ số kiểm tra được cấp có thẩm quyền thông báo; căn cứ vào chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức chi do ủy ban nhân dân tỉnh quy định, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công địa phương tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính tổng họp vào dự toán ngân sách địa phương trình cấp

có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.

  1. Căn cứ kế hoạch và dự toán được ủy ban nhân dân tỉnh giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí chương trình khuyến công địa phương cho đơn vị trực thuộc theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản quy định hiện hành.
  1. Chấp hành dự toán
  1. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước.
  2. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi cho đề án, nhiệm vụ khuyến công theo quy định hiện hành; tạm ứng cho các đề án, nhiệm vụ khuyến công không quá 70% tổng kinh phí khuyến công hỗ trợ trên cơ sở hợp đồng thực hiện.
  1. Công tác hạch toán, quyết toán
  1. Đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công, có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khuyến công vào loại 280 khoản 309 "hoạt động khuyến công", theo chương tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
  2. Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyển công do đơn vị thực hiện thông qua hình thức ký hợp đồng với cơ quan chủ trì, chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan chủ trì, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ kèm theo dự toán chi tiết kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; biên bản nghiệm thu; thanh lý hợp đồng; ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác theo quy định. Các chứng từ chi tiêu của đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khuyến công được lưu tại đơn vị.
  3. Trung tâm Khuyến công tỉnh Lai Châu quyết toán kinh phí năm đấ sử dụng với Sở Công Thương, Quyết toán năm của Sở Công Thương gửi Sở Tài chính thẩm định. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.
  4. Trường hợp phát sinh sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật làm cho đề án không thể đạt được mục tiêu, kết quả thì đơn vị hưởng thụ đề án có trách nhiệm thông báo kịp thời cho đơn vị thực hiện đề án bằng văn bản, đồng thời tổ chức lập Biên bản đánh giá thiệt hại do sự kiện bất khả kháng gây ra để làm cơ sở xem xét giải quyết và không coi đó là lỗi của đơn vị thụ hưởng. Hồ sơ để quyết toán trong trường hợp này gồm: Hợp đồng thực hiện đề án; Văn bản giải trình của đơn vị thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu xác nhận khối lượng đã thực hiện; chứng từ chi cho khối lượng công việc đã thực hiện theo quy định.
  1. Hồ sơ quyết toán
  1. Biên bản nghiệm thu cơ sở lập cho từng địa điểm triển khai đề án.
  2. Biên bản nghiệm thu cơ sở áp dụng cho các dạng đề án tại từng địa điểm triển khai đề án.
  3. Hóa đơn tài chính.
  4. Các hồ sơ, tài liệu, chứng từ.

Đổi với các đề án được nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện theo tỷ lệ phần trăm tổng kinh phí thực hiện, đơn vị thực hiện phải lập bảng kê chứng từ đề nghị quyết toán, bao gồm cả phần kinh phí từ nguồn khác (kèm theo chứng từ chi).