Điều 3 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 03/2021/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/04/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 16/04/2026
Sửa đổi, bổ sung: 57/2023/QĐ-UBND · 22/09/2023
Dòng đời phiên bản
3 phiên bản · 5 năm
16/04/202617/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
10/10/202357/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung
22/02/2021Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 03/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2021.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính
Chương II — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG, LẤY Ý KIẾN, THẨM ĐỊNH
Điều 4. Quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Lấy ý kiến và tham gia ý kiến đối với quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Đánh giá tác động về thủ tục hành chính
Điều 7. Thẩm định quy định thủ tục hành chính
Chương III — CÔNG BỐ, CÔNG KHAI, XÂY DỰNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 8. Trách nhiệm xây dựng quyết định công bố thủ tục hành chính
Điều 9. Quy trình xây dựng, ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 10. Trách nhiệm xây dựng quyết định phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
Điều 11. Hình thức công khai thủ tục hành chính
Điều 12. Công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
Điều 13. Nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
Điều 14. Kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
Điều 15. Rà soát, đánh giá và cập nhật chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính của tỉnh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
Chương IV — RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 16. Xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
Điều 17. Thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
Điều 18. Quy trình xử lý kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
Chương V — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Điều 19. Nội dung, hình thức, yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính
Điều 20. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Điều 21. Quy trình tiếp nhận, chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị
Điều 22. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị
Điều 23. Hình thức xử lý phản ánh, kiến nghị
Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 24. Cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 25. Phê duyệt danh sách Cán bộ đầu mối của các cơ quan, đơn vị, địa phương
Điều 26. Cơ cấu, số lượng Cán bộ đầu mối các cấp
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ đầu mối
Điều 28. Hoạt động cụ thể của Cán bộ đầu mối
Chương VII — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 29. Nội dung báo cáo định kỳ
Điều 30. Các quy định cụ thể về công tác báo cáo định kỳ
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Kinh phí thực hiện
Điều 32. Trách nhiệm thực hiện
Điều 33. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy