vanban.org

Điều 1. Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau. — Quyết định 03/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/01/2022
Bắc Kạn Ban hành 20/01/2021 Hiệu lực 30/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 03/2021/QĐ-UBND
23/01/202203/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 15/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 39/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 50/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 02/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2017 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định 2016 · 18/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau.

1. Đối với nhóm đất nông nghiệp (bao gồm: Đất chuyên trồng lúa nước (LUC), đất trồng lúa nước còn lại (LUK), đất trồng lúa nương (LUN), đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK), đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK), đất trồng cây lâu năm (CLN), đất rừng sản xuất (RSX), đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS)) tại Bảng giá đất 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 01/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Các vị trí có hệ số điều chỉnh giá đất >1 gồm:

- Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) "Mục II.3.4" tại các xã: Cao Thượng, Đồng Phúc, Hoàng Trĩ, Nam Mẫu, Quảng Khê thuộc huyện Ba Bể bằng 1,08;

- Đất rừng sản xuất (RSX) "Mục IV.3" tại các xã: Cao Thượng, Đồng Phúc, Hoàng Trĩ, Nam Mẫu, Quảng Khê thuộc huyện Ba Bể bằng 1,13;

- Đất trồng lúa nước còn lại (LUK) "Mục II.1.1" tại xã Bộc Bố thuộc huyện Pác Nặm bằng 1,09.

b) Các vị trí đất còn lại: có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.

2. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp (bao gồm: đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - tại đô thị) tại Bảng giá đất 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 01/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Các vị trí có hệ số điều chỉnh giá đất >1 gồm:

- Đất ở tại nông thôn vị trí đất thuộc khu tái định cư Bản Bung của dự án Hồ chứa nước Nặm Cắt tỉnh Bắc Kạn thuộc các khu vực còn lại xã Dương Quang (mục IX.14) thành phố Bắc Kạn và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - tại đô thị tại vị trí nêu trên bằng 1,25.

- Đất ở tại nông thôn thuộc các tuyến đường trục thôn, đường liên thôn; đất ở tại nông thôn trên địa bàn xã Thanh Thịnh (mục IX.1.1) huyện Chợ Mới và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - tại đô thị tại vị trí nêu trên bằng 1,19.

- Đất ở nông thôn còn lại các xã Cao Kỳ, Hòa Mục, Nông Hạ (Mục IX.6.2) huyện Chợ Mới và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - tại đô thị tại vị trí nêu trên bằng 1,18.

b) Các vị trí đất còn lại: có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.