vanban.org

Điều 11. Thẩm định kế hoạch kiểm toán của các vụ tham mưu — Quyết định 03/2021/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2026 Thay thế: 02/2026/TT-KTNN · 12/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 07/2024/QĐ-KTNN · 16/10/2024
Kiểm toán nhà nước Ban hành 17/11/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 03/2021/QĐ-KTNN Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và ban hành kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán do Kiểm toán nhà nước thực hiện · 03/2021/QĐ-KTNN
01/03/202602/2026/TT-KTNNSửa đổi Đang xem 30/11/202407/2024/QĐ-KTNNSửa đổi 01/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2016/QĐ-KTNN Ban hành Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán · 09/2016/QĐ-KTNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2021/QĐ-KTNN › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm định kế hoạch kiểm toán của các vụ tham mưu

1. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán, Vụ Tổng hợp, Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán phải hoàn thành việc thẩm định kế hoạch kiểm toán theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này.

2. Lập báo cáo kết quả thẩm định, trình Tổng Kiểm toán nhà nước và gửi đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (riêng báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán gửi đồng thời cho Vụ Tổng hợp) trước ngày Tổng Kiểm toán nhà nước dự kiến tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán ít nhất 01 ngày làm việc.

3. Trong quá trình thẩm định kế hoạch kiểm toán, nếu xét thấy cần thiết, Vụ Tổng hợp, Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán có thể đề nghị (bằng văn bản) đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán cung cấp thêm thông tin, tài liệu có liên quan.