vanban.org

Điều 12. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn — Quyết định 03/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2025 Thay thế: 36/2025/QĐ-UBND · 08/05/2025
Quảng Ngãi Ban hành 17/01/2020 Hiệu lực 01/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp cơ quan quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 36/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp cơ quan thẩm định, quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2020/QĐ-UBND
19/05/202536/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp, phân công cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông lâm thủy sản và cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 16/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật cho các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm.

2. Phân công cán bộ trực tiếp theo dõi và tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ do các cơ quan chức năng tổ chức.

3. Thực hiện quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm ngành hàng thực phẩm nông, lâm, thủy sản đã được phân cấp tại Điều 6 Quy định này.

4. Hằng năm, lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện công tác quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản được phân cấp trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt, cấp kinh phí thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Quy định này.

5. Định kỳ giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội dung ký Bản cam kết của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản và xử lý vi phạm theo thẩm quyền về chất lượng an toàn thực phẩm đã được phân cấp theo quy định.

6. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về kết quả thực hiện việc quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.