vanban.org

Điều 4. , Phạm vỉ vùng phụ cận công trình thủy lọri — Quyết định 03/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2025 Thay thế: 83/2025/QĐ-UBND · 02/11/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 11/01/2019 Hiệu lực 22/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 03/2019/QĐ-UBND
11/11/202583/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2019/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. , Phạm vỉ vùng phụ cận công trình thủy lọri

Phạm vi vùng phụ cận cùa công trình thủy lợi được quy định như sau:

  1. Vùng phụ cận của hà chứa nước bao gồm vùng phụ cận của đập và vùng phụ cận của lòng hồ được qui định tại Khoản 3, Điều 40 Luật Thủy lợi,

Đối với vùng phụ cận 02 bên đầu đập qui định như sau: đồi với đập cấp II tối thiều là 10 m; đập cấp ni tối thiều là 05 m; đập cấp IV tối thiêu là 03 m.

  1. Vùng phụ cận của đập dâng (là đập hoặc tường thấp chắn ngang dòng chảy đề nâng cao mực nước thượng lưu) được tính từ phần xây đúc cuối cùng của đập (thượng lưu, hạ lưuì: đốí với đập cấp n tối thiểu lả 50 m; đập câp III tôi thiều la 30 m; đặp cấp IV tối thiểu là 10 m; vùng phụ cận đối với hai vai đập từ điểm giao cẳt với mặt cắt tự nhiên cuối cùng trở ra mồi bên toi thiều 03 m*
  2. Vùng phụ cận của tràn xả lũ (bao gồm cả tràn tự do vả trản có cánh van đi cư tiết) phạm vi vừng phụ cán bảo vệ ưàn tính từ phần xây đúc cuôi cùng ra mỗi bên tối thiều 50 m đối với tràn có lưu lượng tràn thiết kế lớn hơn 200 m3/s, 30 m đối với tràn có lưu lượng từ 20 m3/s đến 200 m3/s, 10 m đổi với tràn có lưu lượng nhò hơn 20 mVs;
  3. Vùng phụ cận của kênh tưới, tiêu (kề cả luồng tiêu) được quy định như sau:
  1. Đấi với kênh nổí có đắp bờ, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mải ngoài trờ ra như sau:

-'•* ' Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m3/s, phạm vi bảo vệ từ 0,5 m đẻn 01 m đối ỵứi kênh đất, ọ,3m đến 0,5 m đối với kênh đẫ kiên cố;

  • Kênh có lưu lượng từ 0,5 m3/s đến nhò hơn 2 m3/s, phạm vĩ bảo vệ từ 01 m đến 1,5 m đối với kẻnh đất, 0,5 m đến Olm đối với kênh 4ã kiên co;
  • Kênh có lưu lượng lớn hơn 02 m3/s được qui định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi*
  1. Đối với kênh chìm, phạm vi vùng phụ cận tính từ điềm giao mái trong cửa kênh với mặt đất tự nhiên trờ ra như sau:
  • Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m3/s, phạm vi bảo vệ từ 0,5 m đến 01 m đối vói kênh đất, 0,3m đến 0,5 m đối với kênh đà kiên cố;
  • Kềnh có lưu lượng từ 0,5 m3/s đến nhỏ hơn 2 n?/s, phạm vi bảo vệ từ 01 m đến 1,5 m đối với kênh đắt, 0,5 m đến 01 m đỗi với kênh đã kiên cố;
  • Kênh có lưu lượng từ 02 m3/s đến 10 m3/s, phạm vi bảo vệ từ 02 m đến 03 m đối với kênh đất, từ 01 m.đến 02 m đối với kênh kiên cố;
  • Kênh có lưu lượng lớn hơn 10 m3/s, phạm vi bảo vệ từ 03 m đến 05 m đối với kênh đất, từ 02 m đến 03 m đối với kênh kiên cố*

Kênh chìm phải có nơi đề lấm bề lăng bùn cát phục vụ nạo vét*

  1. Vùng phụ cận của luồng tiêu khi chưa xác định được lưu lượng (kể cả cảc luồng tiêu đã kiên cố) được tính từ mép luồng tiêu ra mỗi bên qui định cụ thề ríhư sau;

' Đối với luồng tiêu có bề rộng mặt cắt ngang phía trên nhỏ hơn 5 m phạm vị bảo vệ mỗì bên là 2m;

  • Đối với luồng tiêu có bề rộng mặt cẳt ngang phía ƯỄn tìr 5 m đến 20 m phạm vị bảo vệ mỗi bẽn từ 3 đến 5 m;
  • Đối với luồng tiêu có bề rộng mặt cắt ngang phía ưẽn trên 20 m phạm vi bảo vệ mỗi bên lả 5 m;
  1. Công trình trẽn kênh: cống, xi phồng, đường ống, cầu máng,..,, phạm vi vùng phụ cận tính từ điềm xây đúc ngoải cùng của công trình hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng cùa công trình trờ ra từ 0,5 m đến 01 m về mọi phía.
  2. Đối với những đoạn kênh, tuyến kênh có bờ kết hợp làm đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận ngoài việc đảm bảo quy định trên còn phù hợp vởỉ quy định, về hành lang bảo vệ công trình giao thông;

í) Khi kênh đi dưới đựờng dây tải điện hoặc đi song song vơi đường dây tài điện, phạm vi vùng phụ cận npoài việc đảm bảo quy định trên, các hành lang bảo vệ an toàn tuân theo tiêu chuần của đường dây tải đỉện hiện hành.

5* Bờ bao thủy lợi:

- Bờ bao độc lập: phạm vi vùng phụ cận tính từ chân bờ trờ ra mỗi phía 2m, p , -Bờ bao và bờ kênh két hợp: phạm vi vùng phụ cận xác định như đối với kênh.

; 6. Vùng phụ cận cùa kè chốnẹ sạt lở bờ suối: Phạm vi vùng phụ cận tính tùphần xây đúc ngoài cùng của kè tôi thiểu là 03m về phía bờ kè,

. 7. Vùng phụ cận cùa trạm bơm

  • Khu vực trạm bơm đã có hàng rào bảo vệ: Phạm ví vùng phụ cận tính từ điềm xây đúc ngoài cùng của hàng rào bảo vệ trở vào.
  • Khu vực trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ: Phạm vi vùng phụ cận được tính là toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng công trình đưa vào sử dụng.
  1. Trường hợp trong một cụm công trình thủy lợi có công trình đất kểt họp vớỉ công trình xây đúc thỉ phạm vi bào vệ công trình xác định theo thứ tự lần lượt như sau: công trình xây đúc kiên cố, công trình đất.
  2. Trường hợp cõng trình thủy lợi nằm trong khu vực bảo tỏn thiên nhiên, nằm trong phạm vi bảo vệ di tích lịch sử, vãn hóa hoặc khu vực an ninh quốc phòng thì thực hiện theo quy định pháp luật về bảo tồn thiên nhiên, bào vệ dỉ tích lịch sử, vãn hóa và bào vệ khu vực an nính quôc phòng.
  3. Phạm vi vùng phụ cận cua những công trình không có trong quy định này phải tuân theo Luật Thùy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan.