Điều 5. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận.
2. Các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình phải bảo đảm không gây cản trở cho việc vận hành và an toàn công trình và phải có đường quản lý, mặt bằng để bảo trì và xử lý khi công trình xảy ra sự cố.
3. Phạm vi vùng phụ cận đối với từng loại hình công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được quy định cụ thể như sau:
a) Đập: Công trình đập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh hầu hết các đập chắn nước bằng đất có chiều cao đập ≤ 15 m, theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04 - 05 : 2012/BNNPTNT thuộc công trình cấp III và cấp IV, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập được xác định như sau:
- Đối với đập cấp III (chiều cao đập 5 m < H ≤ 15 m): Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân đập trở ra tối thiểu là 50 m.
- Đối với đập cấp IV (chiều cao đập H ≤ 5 m): Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân đập trở ra tối thiểu là 20 m.
b) Kênh (đất): Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ của kênh được tính từ chân mái ngoài bờ kênh trở ra mỗi phía, cụ thể như sau:
- Kênh tạo nguồn, kênh cấp I (có lưu lượng lớn hơn 10 m3/s), tối thiểu là 5 m.
- Kênh cấp II (có lưu lượng từ 5 m3/s đến 10 m3/s), tối thiểu là 3 m.
- Kênh cấp III (có lưu lượng từ 2 m3/s đến nhỏ hơn 5 m3/s), tối thiểu là 2 m.
Ngoài ra, đối với những đoạn kênh, tuyến kênh kết hợp đường giao thông nông thôn phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thực hiện theo quy định về hành lang bảo vệ công trình giao thông và quy định về bảo vệ công trình thuỷ lợi.
c) Hệ thống trạm bơm:
- Công trình đầu mối (nhà trạm, bể hút, bể xả): Phạm vi bảo vệ được tính theo hàng rào được xây dựng, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ được tính từ hàng rào trở ra 5 m.
- Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ của kênh tưới, tiêu của trạm bơm tính từ chân mái ngoài trở ra mỗi phía, cụ thể:
+ Kênh tưới (kênh nổi có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s) đã kiên cố, tối thiểu là 1 m.
+ Kênh tưới, tiêu chưa được kiên cố (kênh đất có lưu lượng từ 5 m3/s đến 10 m3/s), tối thiểu là 3 m.
+ Phạm vi vùng phụ cận của cống, đập điều tiết nước của trạm bơm được tính từ phần xây đúc ngoài cùng của cống, đập trở ra 2 m.
d) Cống: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ của cống được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía, cụ thể như sau:
- Cống trên sông được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50 m;
- Cống trên các kênh cấp I, cấp II được tính từ phần xây đúc cuối cùng của cống trở ra mỗi phía:
+ Cống hở có tổng chiều rộng cửa B ≥ 10 m : 20 m;
+ Cống hở có tổng chiều rộng cửa 3 m ≤ B < 10 m : 15 m;
+ Cống hở có tổng chiều rộng cửa B < 3 m : 10 m;
+ Cống ngầm có tổng chiều rộng cửa > 2 m : 8 m;
+ Cống ngầm có tổng chiều rộng cửa ≤ 2 m : 5 m.
Ngoài ra, các cống qua đê phạm vi bảo vệ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đê điều; đối với các cống – cầu giao thông kết hợp phạm vi vùng phụ cận bảo vệ bao gồm phạm vi bảo vệ của cống và phạm vi bảo vệ của cầu giao thông được tính theo hành lang an toàn giao thông cầu.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thống nhất chung về quản lý nhà nước đối với hành lang, vùng phụ cận công trình cấp I, cấp II và xem xét, quyết định cấp phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ nếu không gây ảnh hưởng đến an toàn công trình và vận hành của tất cả các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý thống nhất chung về quản lý nhà nước đối với hành lang, vùng phụ cận đối với công trình cấp III.
5. Việc quản lý hành lang, vùng phụ cận của công trình thủy lợi sẽ do đơn vị quản lý, khai thác trực tiếp công trình đó quản lý để đảm bảo cho việc vận hành và an toàn công trình và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện xem xét quyết định các vấn đề vi phạm nếu có.