vanban.org

Điều 4. Trình tự thực hiện sửa chữa công trình — Quyết định 03/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2021 Thay thế: 25/2021/QĐ-UBND · 28/10/2021
Quảng Nam Ban hành 31/01/2019 Hiệu lực 15/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · số 25/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở, nhà làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện sửa chữa, cải tạo, bảo trì, nâng cấp, mở rộng trụ sở, nhà làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 03/2019/QĐ-UBND
10/11/202125/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/02/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự thực hiện sửa chữa công trình

Chủ đầu tư thực hiện sửa chữa công trình theo trình tự như sau:

1. Đối với công trình có chi phí thực hiện dưới 20 triệu đồng:

a) Tổ chức lập dự toán công trình sửa chữa, đồng thời thuyết minh chi tiết về tên bộ phận công trình sửa chữa; mục tiêu, sự cần thiết thực hiện sửa chữa; khối lượng công việc; dự kiến thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc.

b) Thực hiện sửa chữa công trình từ nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị và tổ chức nghiệm thu, thanh, quyết toán theo thực tế công việc.

c) Quyết toán nguồn kinh phí theo quy định tại khoản 1, Điều 12 Quy định này.

2. Đối với công trình có chi phí thực hiện từ 20 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

a) Chủ đầu tư nêu mục tiêu, sự cần thiết sửa chữa báo cáo với cơ quan chủ quản (đơn vị dự toán cấp 1, nếu có) để khảo sát hiện trạng, thống nhất nội dung công việc sửa chữa công trình.

b) Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt hoặc trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ dự toán, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công – dự toán (thiết kế - dự toán) theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Quy định này.

c) Lập dự toán, phân bổ dự toán kinh phí theo quy định tại Điều 7 Quy định này.

d) Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 8 Quy định này.

đ) Tổ chức lựa chọn nhà thầu để thực hiện sửa chữa công trình.

e) Tổ chức thực hiện sửa chữa công trình và quản lý chất lượng công trình theo quy định về xây dựng. Tổ chức nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, quyết toán, bảo hành công trình.

g) Quyết toán nguồn kinh phí theo quy định tại khoản 1, Điều 12 Quy định này.

3. Đối với công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng:

a) Chủ đầu tư nêu mục tiêu, sự cần thiết và dự kiến kinh phí sửa chữa trình cơ quan chủ quản để tổng hợp trình (đơn vị dự toán cấp 1, nếu có) cơ quan tài chính, cấp có thẩm quyền (UBND tỉnh đối với trụ sở, nhà làm việc thuộc tỉnh quản lý và UBND cấp huyện đối với trụ sở, nhà làm việc thuộc cấp huyện và cấp xã quản lý) về chủ trương sửa chữa công trình. Cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan xây dựng, cơ quan kế hoạch khảo sát hiện trạng, thống nhất công việc sửa chữa công trình và căn cứ vào nguồn kinh phí thực hiện sửa chữa theo Điều 2 Quy định này để tham mưu trình cấp có thẩm quyền đồng ý chủ trương thực hiện sửa chữa công trình.

b) Tổ chức quản lý dự án đối với công trình sửa chữa theo Điều 5 Quy định này.

c) Tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Quy định này.

d) Lập dự toán, phân bổ dự toán kinh phí theo quy định tại Điều 7 Quy định này.

đ) Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 8 Quy định này.

e) Tổ chức lựa chọn nhà thầu để thực hiện sửa chữa công trình.

g) Tổ chức thực hiện sửa chữa công trình và quản lý chất lượng công trình theo quy định về xây dựng. Tổ chức nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng; quyết toán công trình; bảo hành công trình.

h) Lập báo cáo quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và quyết toán nguồn kinh phí theo quy định tại Điều 12 Quy định này.