Điều 2. Tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là lâm sản: 40°/o/ tổng số tiền thu được từ xử lý tài sản.
Các tài sản khác: 25%/tồng số tiền thu được từ xử lý tài sản.
Trong quá trình thực hiện xử lý tài sản, trường hợp chi phí xử lý thực tế vượt quá mức khoán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và có đầy đù hồ sơ, chứng từ chứng minh việc chi cho xử lý tài sản là cân thiêt, phù hợp, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì quản lý, xử lý tài sản cấp tỉnh báo cáo Sở Tài chính; cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì quản lý, xử lý tài sản cấp huyện, cấp xã báo cáo Phòng Tài chính - Kế hoạch để xem xét, quyết định duyệt chi phần vượt quy định.
Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị chú trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, Sở Tài chính (đoi với cơ quan, đơn vị cấp tỉnh), Phòng Tài chính - Ke hoạch (đối với cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp xã) có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, duyệt chi các khoản chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ liên quan đến việc quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân nhưng không được vượt mức khoán quy định tại khoản 1, khoản 2, trừ trường hợp thuộc khoản 3 Điều này.