vanban.org

Điều 2. Tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân — Quyết định 03/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/02/2026
Kon Tum Ban hành 25/02/2019 Hiệu lực 10/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2019/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân

  1. Đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là lâm sản: 40°/o/ tổng số tiền thu được từ xử lý tài sản.
  2. Các tài sản khác: 25%/tồng số tiền thu được từ xử lý tài sản.
  3. Trong quá trình thực hiện xử lý tài sản, trường hợp chi phí xử lý thực tế vượt quá mức khoán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và có đầy đù hồ sơ, chứng từ chứng minh việc chi cho xử lý tài sản là cân thiêt, phù hợp, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì quản lý, xử lý tài sản cấp tỉnh báo cáo Sở Tài chính; cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì quản lý, xử lý tài sản cấp huyện, cấp xã báo cáo Phòng Tài chính - Kế hoạch để xem xét, quyết định duyệt chi phần vượt quy định.
  4. Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị chú trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, Sở Tài chính (đoi với cơ quan, đơn vị cấp tỉnh), Phòng Tài chính - Ke hoạch (đối với cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp xã) có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, duyệt chi các khoản chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ liên quan đến việc quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân nhưng không được vượt mức khoán quy định tại khoản 1, khoản 2, trừ trường hợp thuộc khoản 3 Điều này.