vanban.org

Điều 2. Phân cấp thực hiện đăng ký giá, kê khai giá — Quyết định 03/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2025 Thay thế: 14/2025/QĐ-UBND · 29/04/2025
Kiên Giang Ban hành 17/04/2019 Hiệu lực 27/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang · 17/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 03/2019/QĐ-UBND
05/05/202514/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/04/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2019/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phân cấp thực hiện đăng ký giá, kê khai giá

1. Đối với cấp tỉnh:

Các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá, kê khai giá tại cấp tỉnh theo thông báo danh sách của Ủy ban nhân dân tỉnh, không bao gồm các tổ chức, cá nhân có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá, kê khai giá ở Trung ương, không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá, kê khai giá của các bộ quản lý ngành theo thẩm quyền.

2. Đối với cấp huyện:

Đối tượng thực hiện đăng ký giá, kê khai giá tại huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện) là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính tại cấp huyện mà không có tên trong thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh đăng ký giá, kê khai giá tại tỉnh và ở Trung ương, không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá, kê khai giá của các bộ quản lý ngành theo thẩm quyền.

Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo cụ thể danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá, kê khai giá tại cấp huyện.