vanban.org

Điều 1. Thực hiện phân cấp quyết định đầu tư xây dựng công trình theo Điều 60 Luật Xây dựng và Điều 39 Luật Đầu tư công (gồm các dự án đầu tư xây dựng công trình và dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng): — Quyết định 03/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2020/QĐ-UBND · 17/08/2020
Vĩnh Phúc Ban hành 23/01/2018 Hiệu lực 01/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND V/v thực hiện phân cấp quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 03/2018/QĐ-UBND
30/08/202031/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/02/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thực hiện phân cấp quyết định đầu tư xây dựng công trình theo Điều 60 Luật Xây dựng và Điều 39 Luật Đầu tư công (gồm các dự án đầu tư xây dựng công trình và dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng):

1. Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị (sau đây gọi tắt là cấp huyện) được quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm B, nhóm C trong phạm vi ngân sách và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi có chủ trương đầu tư được duyệt.

Nguồn vốn thực hiện đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt gồm:

- Nguồn vốn phân bổ từ ngân sách tỉnh cho cấp huyện theo nguyên tắc và tiêu chí.

- Tiền sử dụng đất được điều tiết về ngân sách cấp huyện theo quy định của tỉnh;

- Nguồn thưởng vượt dự toán thu hàng năm cấp huyện được hưởng;

- Các nguồn thu được phân chia theo quy định của tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp: tỉnh, huyện, xã ổn định được HĐND tỉnh nghị quyết thực hiện theo từng giai đoạn ;

- Nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước đầu tư cho địa phương.

- Nguồn hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư theo chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Nguồn vốn ngành, lĩnh vực cấp tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án do cấp huyện quản lý[1].

- Nguồn vốn ứng trước từ Quỹ phát triển đất cho cấp huyện thực hiện đầu tư dự án hạ tầng đất dịch vụ, đất giãn dân, đất đấu giá phục vụ công tác BT-GPMB.

- Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công để lại cho đầu tư.

- Các nguồn chi khác để lại cho đầu tư phát triển nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách cấp huyện.

2. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) được quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C trong phạm vi ngân sách và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi có chủ trương đầu tư được duyệt.

Nguồn vốn thực hiện đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt gồm:

- Nguồn vốn phân bổ từ ngân sách cấp huyện cho cấp xã theo nguyên tắc và tiêu chí. Tuỳ điều kiện cụ thể của địa phương, UBND cấp huyện áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ cho cấp xã thực hiện.

- Tiền sử dụng đất được điều tiết về NS cấp xã theo quy định của tỉnh;

- Các nguồn thu được phân chia theo quy định của tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp: tỉnh, huyện, xã được HĐND tỉnh nghị quyết thực hiện ổn định theo từng giai đoạn;

- Nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước đầu tư cho địa phương.

- Nguồn hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư theo chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Nguồn vốn ngành, lĩnh vực cấp tỉnh, cấp huyện hỗ trợ đầu tư cho các công trình, dự án do cấp xã quản lý.

- Nguồn vốn ứng trước từ Quỹ phát triển đất cho cấp xã thực hiện đầu tư dự án hạ tầng đất dịch vụ, đất giãn dân, đất đấu giá phục vụ công tác BT-GPMB.

- Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công để lại cho đầu tư.

- Các nguồn chi khác để lại cho đầu tư phát triển nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách cấp xã.

3. Các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ từ NS cấp trên phải được cấp trên đó thẩm định, quyết định chủ trương sử dụng vốn hỗ trợ trước khi cấp dưới phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư theo phân cấp.

4. Loại dự án, danh mục dự án Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã được duyệt (theo phụ lục kèm theo quyết định này).