vanban.org

Điều 2. Chế độ thù lao — Quyết định 03/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 09/03/2018 Hiệu lực 01/04/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách các hội đặc thù trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 03/2018/QĐ-UBND
01/04/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách các hội đặc thù trên địa bàn tỉnh · 27/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chế độ thù lao

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được cử sang làm công tác hội:

a) Lương: Xếp theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ đang hưởng.

b) Phụ cấp chức vụ: Thực hiện theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và các Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế nhưng kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo Chủ tịch hội và tương đương được hưởng phụ cấp 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.

3. Đối với người đã nghỉ hưu được bầu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách của hội được hưởng mức thù lao như sau:

a) Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh:

Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 5,00 lần so với mức lương cơ sở; Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 4,00 lần so với mức lương cơ sở.

b) Hội có phạm vi hoạt động trong huyện (huyện, thành phố):

Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 3,20 lần so với mức lương cơ sở; Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 2,56 lần so với mức lương cơ sở.

c) Hội có phạm vi hoạt động trong xã (xã, phường, thị trấn):

Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 1,50 lần so với mức lương cơ sở. Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 1,20 lần so với mức lương cơ sở.

4. Đối với các hội tự chủ về kinh phí, tùy theo tính chất hoạt động của hội có thể vận dụng thực hiện chế độ thù lao theo quy định tại Khoản 3, Điều 2 của Quyết định này.