vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp — Quyết định 03 /2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025
Hòa Bình Ban hành 15/01/2018 Hiệu lực 01/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03 /2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp

1. Chủ dự án đầu tư thứ cấp có trách nhiệm lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành trước khi đưa dự án đi hoạt động.

2. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu quy định tại Điều 26, Điều 27 và Điều 33 Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014, Điều 16 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ, Điều 16 Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 20/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Thực hiện đúng và đầy đủ các công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của dự án theo nội dung đã cam kết trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận.

4. Phải ký văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp về các điều kiện được phép đấu nối nước thải của các dự án đầu tư thứ cấp vào hệ thống thu gom nước thải về Nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp; đấu nối nước thải của cơ sở vào hệ thống thu gom nước thải của nhà máy xử lý nước thải tập trung dưới sự giám sát của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp

5. Đảm bảo nước thải đạt theo quy định đấu nối trước khi đưa vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của Khu công nghiệp, trừ trường hợp được miễn trừ đấu nối được quy định tại khoản 4 Điều 9 của Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Thực hiện thu gom, phân loại, lưu chứa và hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng để vận chuyển và xử lý đối với chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ.

7. Thực hiện thu gom, phân loại, lưu chứa và hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng để vận chuyển và xử lý đối với chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo quản lý chất thải định kỳ theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

8. Báo cáo kết quả quan trắc và công tác bảo vệ môi trường về Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh theo quy định của pháp luật; đồng thời thông báo kết quả quan trắc cho chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp để tổng hợp, báo cáo trước ngày 15/12 hàng năm.

9. Thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.