vanban.org

Điều 3. Tổ chức thực hiện — Quyết định 03/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Tuyên Quang Ban hành 10/04/2017 Hiệu lực 20/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.         

b) Thực hiện các nhiệm vụ được giao, quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020.

c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định và công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, cung cấp tinh gia súc, vật tư phục vụ phối giống nhân tạo cho gia súc đảm bảo chất lượng để triển khai thực hiện Quyết định.

d) Chủ trì lựa chọn đơn vị đủ điều kiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức thực hiện đào tạo mạng lưới dẫn tinh viên trên địa bàn tỉnh.

đ) Tổng hợp, xây dựng đề án và lập kế hoạch kinh phí hỗ trợ từ đăng ký nhu cầu của các huyện, thành phố. Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; quản lý và sử dụng nguồn kinh phí, vật tư được giao đúng mục đích, đúng đối tượng và hiệu quả, theo đúng quy định của Nhà nước.

e) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, phối hợp với các huyện, thành phố kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các nội dung theo kế hoạch đã phê duyệt hàng năm.

g) Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này để kịp thời hướng dẫn, giải quyết những khó khăn, vướng mắc tại các địa phương; tổ chức sơ, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cân đối nguồn kinh phí theo kế hoạch hàng năm, thẩm định dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các Văn bản hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định đảm bảo chặt chẽ và đạt hiệu quả.

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đề nghị hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Trung ương theo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Bố trí kinh phí lồng ghép từ các chương trình, dự án để nâng cao hiệu quả thực hiện Quyết định này.

4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

a) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung hỗ trợ của Quyết định này để các đối tượng thụ hưởng trên địa bàn biết và thực hiện.

b) Chỉ đạo cơ quan có liên quan lập kế hoạch kinh phí hỗ trợ sát với thực tế, chi tiết đến từng xã, phường, thị trấn, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch kinh phí thực hiện. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã về mẫu đơn, biểu mẫu để phổ biến cho các đối tượng được hưởng hỗ trợ thực hiện. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức nghiệm thu các nội dung hỗ trợ trên địa bàn.

c) Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả.

d) Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn, bảo đảm công khai, minh bạch.

e) Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

a) Tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi Quyết định này đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn biết và thực hiện.

b) Hàng năm tổng hợp danh sách đăng ký hỗ trợ trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố làm căn cứ xây dựng kế hoạch.

c) Tổ chức tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, trả lời kết quả và hướng dẫn các mẫu đơn, biểu mẫu. Đồng thời thực hiện kiểm tra các điều kiện hưởng hỗ trợ trên địa bàn bảo đảm đúng đối tượng, đúng mục đích.

d) Xác nhận các thủ tục hỗ trợ theo quy định về đối tượng, nhu cầu đăng ký hỗ trợ, các hạng mục hỗ trợ đã hoàn thành và công khai danh sách hỗ trợ đến từng thôn, xóm.

e) Phối hợp với các cơ quan liên quan cấp huyện tổ chức nghiệm thu các nội dung hỗ trợ.

g) Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ trên địa bàn quản lý đảm bảo đúng theo quy định; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện tại cơ sở.

h) Định kỳ 6 tháng, năm thực hiện việc báo cáo kết quả triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân huyện.

6. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định cung ứng giống vật nuôi, tinh gia súc và vật tư chăn nuôi; dẫn tinh viên làm dịch vụ phối giống nhân tạo cho trâu, bò lợn

a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định cung ứng giống vật nuôi, tinh gia súc và vật tư chăn nuôi; hàng năm phối hợp với các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch chi tiết để cung ứng đầy đủ, kịp thời đảm bảo về số lượng, chất lượng. Hoàn thiện hồ sơ, chứng từ liên quan thực hiện việc thanh quyết toán, quyết toán theo đúng quy định.

b) Dẫn tinh viên làm dịch vụ phối giống nhân tạo cho gia súc: Sử dụng các loại tinh, vật tư đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Bảo quản bình đựng Nitơ lỏng theo đúng quy định, trường hợp hỏng, mất phải có trách nhiệm mua thay thế bình đựng Nitơ lỏng theo đúng chủng loại như đã được hỗ trợ ban đầu; ghi chép sổ sách theo dõi trong công tác phối giống; báo cáo các vấn đề vướng mắc tại cơ sở với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để kịp thời giải quyết.

7. Hộ chăn nuôi

a) Chăm sóc, nuôi dưỡng trâu, bò, lợn đực giống; gà, vịt giống bố mẹ theo hướng an toàn dịch bệnh. Khai thác, sử dụng con giống được hỗ trợ bảo đảm hiệu quả, đúng mục đích.

b) Thực hiện đầy đủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.