vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức — Quyết định 03/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Sóc Trăng Ban hành 19/01/2017 Hiệu lực 01/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định và công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi cung cấp liều tính, con giống và vật tư đảm bảo chất lượng cho người chăn nuôi chủ động lựa chọn.

b) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ nhu cầu thị trường về các sản phẩm chăn nuôi và nhu cầu thực tế, lập kế hoạch hàng năm về kinh phí hỗ trợ theo Quy định này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và giao kế hoạch trước tháng 8 của năm trước liền kề để các đơn vị, cơ sở chủ động cung cấp đủ về số lượng, chất lượng, thúc đẩy chăn nuôi phát triển hiệu quả, bền vững.

c) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính xem xét, thẩm định đơn giá các loại vật tư, con giống, sản phẩm hàng hóa được hỗ trợ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

d) Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quy định này tại các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan; tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Sở Tài chính

a) Tổng hợp kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm theo Quy định này gửi Bộ Tài chính đề nghị Trung ương cấp hỗ trợ theo đúng quy định của Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg.

b) Hàng năm, căn cứ khả năng ngân sách và các nguồn tài chính khác, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện chính sách có hiệu quả; hướng dẫn cơ chế tài chính và thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch và phân bổ kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm theo Quy định này cho các địa phương, đơn vị đảm bảo phù hợp nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, đơn vị để tổ chức thực hiện.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai, phổ biến rộng rãi Quy định này đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn.

b) Hàng năm, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức điều tra, thống kê lập danh sách các hộ (đến từng ấp, khóm) trên địa bàn có nhu cầu được hỗ trợ kinh phí theo Quy định này, gửi cơ quan chuyên môn cấp huyện tổng hợp, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trước ngày 31/7 của năm trước liền kề, để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế thị xã, thành phố và Trạm Chăn nuôi và Thú y) xác nhận các hộ mua con giống và áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải đáp ứng quy định để được hưởng chính sách hỗ trợ; triển khai kế hoạch hỗ trợ hàng năm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

d) Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ được phân bổ hàng năm theo đúng quy định và hướng dẫn của các sở, ngành liên quan.

đ) Định kỳ 6 tháng (trước ngày 25/6) và 01 năm (trước ngày 31/12) tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn, gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

e) Tổ chức thực hiện hỗ trợ đúng đối tượng, công khai danh sách các đối tượng được hưởng đến từng ấp, khóm, xã, phường, thị trấn, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chính sách tại địa phương.